Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TIỀN GIANG

Văn bản mới Văn bản mới

VĂN BẢN MỚI
 Thông báo lịch tiếp công dân tháng 01 năm 2024
 V/v báo cáo bổ sung nhân lực y tế có chứng chỉ hành nghề
 đề nghị báo giá tư vấn đấu thầu gói thầu "Mua vị thuốc cổ truyền sử dụng năm 2023-2024" của Bệnh viện
 Về việc đề nghị báo giá dịch vụ vệ sinh công nghiệp cho Bệnh viện

Lịch công tác tuần Lịch công tác tuần

Thông tin y tế giáo dục Thông tin y tế giáo dục

ĐỘT QUỴ VÀ TĂNG HUYẾT ÁP

 

ĐỘT QUỴ VÀ TĂNG HUYẾT ÁP

BSCKI. Huỳnh Thị Kim Dâng

Tăng huyết áp (THA) được gọi là "kẻ giết người thầm lặng" bởi người bị THA có thể không thấy bất cứ dấu hiệu cảnh báo gì, từ đó dẫn tới tâm lý chủ quan.

Tăng huyết áp là bệnh diễn biến thầm lặng qua nhiều năm tháng, đa phần phát hiện tình cờ hoặc chỉ khi bệnh nhân có biến chứng mới được phát hiện. Tại Việt Nam, kết quả khảo sát cho thấy 25% người dân mắc bệnh THA, trong đó 40% không được điều trị. Khi không được điều trị thường xuyên và theo dõi hằng ngày, tình trạng THA có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng như: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận… Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện có hơn 1,5 tỉ người mắc phải căn bệnh THA. Sau đây là những kiến thức giúp bạn nhận biết sớm bệnh THA và sơ cứu khi gặp người đột quỵ.

Các biểu hiện của THA

Nhức đầu: Đau nhức phía sau gáy hay trước trán, thường vào buổi sáng, đôi khi kéo dài cả ngày.

Chóng mặt: cảm giác đi đứng không vững và hơi nặng đầu.

Mệt: cảm giác nặng ở ngực, hơi khó thở; Ù tai, mất ngủ, mắt mờ, miệng lệch, phát âm khó, yếu liệt tay chân vài giây đến vài phút, chảy máu cam tái phát nhiều lần…

                      Nhức đầu                                 Chóng mặt                                              

Theo khuyến cáo hiện nay của Hội tim mạch Châu Âu và Hội tim mạch Việt Nam, gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg (Hội Tim mạch Hoa Kỳ coi huyết áp ≥130/80mmHg là tăng huyết áp). Tức là huyết áp bình thường phải nhỏ hơn 140/90mmHg.

Khi người bệnh bị THA, hãy để người bệnh được nghỉ ngơi, thư giãn hoàn toàn. Người bệnh không nên nói nhiều vì khi nói không chỉ thanh quản hoạt động mà các cơ quan khác cũng chịu ảnh hưởng làm HA càng tăng cao. Dùng máy đo HA để xác định mức độ tăng và có biện pháp xử lý phù hợp.

Cách sơ cứu người đột quỵ: đặt bệnh nhân nằm đầu thấp, mặt nghiêng sang một bên,...

 

Đa số bệnh nhân đột quỵ khi chuyển tới bệnh viện đều trong tình trạng muộn, hậu quả là họ phải sống tàn phế suốt đời hoặc tử vong.

Để kịp thời giúp người thân được cứu sống và có cơ hội phục hồi khi bị đột quỵ, thân nhân cần nhanh chóng đưa đến bệnh viện trong 3 giờ đồng hồ kể từ khi xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Face: Nhận biết dấu hiệu đột quỵ qua gương mặt người bệnh. Dựa vào tình trạng mặt bị mất cân đối hoặc một bên miệng bị méo, bệnh nhân có thể sẽ được yêu cầu "cười" để được quan sát rõ hơn.
  • Arm: Bệnh nhân sẽ được yêu cầu giơ cả hai tay lên, sau khi kiểm tra bên nào yếu hơn hoặc rơi xuống trước thì bên đó được kết luận bị liệt.
  • Speech: Nhận biết sự bất thường trong ngôn ngữ. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu nói lặp lại một câu đơn giản nào đó. Nếu giọng nói không được tròn, rõ, không lưu loát hoặc không thể nói được thì đây chính là dấu hiệu bất thường của đột quỵ.
  • Time: Bệnh nhân có nguy cơ bị đột quỵ rất cao nếu xảy ra cả 3 dấu hiệu kể trên. Người xung quanh cần khẩn trương đưa người bệnh đến ngay cơ sở y tế để kịp thời điều trị.

Nhận biết sớm nguy cơ đột quỵ bằng quy tắc FAST

Cách sơ cứu đột quỵ

·        Với bệnh nhân chưa rơi vào hôn mê nhưng có biểu hiện: nhức đầu, chóng mặt kèm theo tê nửa người (tê mặt, tê tay chân). Hoặc bệnh nhân nói đớ, nói khó, nuốt nghẹn…, phải đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất.

·        Với bệnh nhân rơi vào trạng thái hôn mê, tiểu tiện không tự chủ, nuốt sặc thì cho người bệnh nằm nghiêng đầu về một bên. Cách này sẽ giúp người bệnh tránh tình trạng trào ngược đờm dãi vào khí quản gây tắc nghẽn đường thở dẫn đến ngưng tim ngưng thở. Lúc này, người bệnh bị liệt hô hấp nên khi đờm dãi tiết ra thì bệnh nhân lại không nuốt được xuống thực quản. Do đó, tuyệt đối không cho người bệnh uống nước.

·        Khi chuyển lên taxi hay xe cấp cứu luôn để bệnh nhân nghiêng đầu một bên. Người nhà không được thoa dầu cạo gió, không sử dụng kim chích vào đầu các ngón tay… Cũng không nên cho người bệnh uống thuốc hạ huyết áp vì tình trạng hạ HA đột ngột sẽ gây tổn thương não nặng hơn. Do đó, cần gọi xe cấp cứu để chuyển bệnh nhân tới trung tâm đột quỵ nhanh nhất. Nếu đưa bệnh nhân đến bệnh viện sau 3 giờ (giờ vàng) thì việc điều trị đột quỵ cho người bệnh sẽ khó khăn hơn.

Lời khuyên của thầy thuốc


Để phòng tránh đột quỵ, người bệnh cần tự bảo vệ mình bằng cách phòng tránh những nguyên nhân làm tăng huyết áp như: xúc động mạnh, căng thẳng thần kinh… Chế độ dinh dưỡng hợp lý, tập thể dục hàng ngày, luôn vui vẻ, yêu đời là phương thuốc hiệu quả duy trì huyết áp ổn định. Những người có nguy cơ bị đột quỵ (bệnh tiểu đường, huyết áp, béo phì...) phải uống thuốc theo y lệnh bác sĩ. Bên cạnh đó, cần hạn chế ăn mặn, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, tránh uống rượu bia, café, hút thuốc lá.


Tin liên quan
ĐỘT QUỴ VÀ TĂNG HUYẾT ÁP    20/04/2021
Bệnh mùa nắng nóng    08/04/2021
Đông y và Suy dãn tĩnh mạch chi dưới    08/04/2021
Thoát vị đĩa đệm cột sống điều trị đông y hay tây y    31/03/2021
Phát sóng TVC tuyên truyền an toàn giao thông    24/06/2019
Lễ giỗ lần thứ 228 Đức Y tổ Hải Thượng Lãn Ông    20/02/2019
Bệnh viện y học Cổ Truyền Tiền Giang nâng cao chất lượng khám chữa bệnh    22/03/2018

Nội dung Nội dung

KHOA NỘI

  1. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:

Năm 1981, Bệnh viện nâng cao hoạt động, triển khai điều trị nội trú, thành lập khoa lâm sàng. Qua 6 tháng hoạt động, căn cứ tình hình thực tế người bệnh điều trị nội trú, BGĐ bệnh viện đã quyết định tách khoa điều trị nội trú ban đầu thành lập thành 02 khoa: Khoa Nội cán bộ, Khoa Nội nhân dân.

Năm 1983, căn cứ tình hình thục tế hoạt động bệnh viện phải sáp nhập 2 khoa Nội cán bộ và Nội nhân dân thành Khoa nội và hoạt động của khoa Nội được duy trì cho đến ngày nay.

  • Địa điểm: Tầng 1 và tầng 2 thuộc tòa nhà 4 tầng Bệnh viện Y học cổ truyền.
  • Số điện thoại: 02733.970588
  • Những đặc điểm chính của Khoa:

Lãnh đạo Khoa qua các thời kỳ:

- Trưởng khoa:

+ Năm 1981:

Lương Y Huỳnh Văn Ngạn, Trưởng khoa Nội cán bộ

Lương Y Nguyễn Văn Liêm, Trưởng khoa Nội nhân dân

+ Năm 1983: Lương Y Nguyễn Văn Liêm, Trưởng khoa Nội

+ Năm 1991: Bác sĩ Trần Việt Yến

+ Năm 1997: Bác sĩ Ngô Thị Hiền

+ Năm 2004: Bác sĩ Ngô Thị Hiền

+ Năm 2013: Bác sĩ CK1 Nguyễn Văn Phong

- Phó khoa:

+ Năm 1983: Lương Y Huỳnh Văn Ngạn

+ Năm 1991: Bác sĩ Ngô Thị Hiền

+ Năm 2004: Bác sĩ Nguyễn Văn Phong

+ Năm 2013: Bác sĩ Hồ Duy Thanh

- Điều dưỡng trưởng: YS Phạm Thị Mai

 

Lãnh đạo Khoa đương nhiệm:

  • Trưởng Khoa: BSCK1 Huỳnh Thị Kim Dâng
  • Phó Khoa: chưa có
  • Điều Dưỡng Trưởng Khoa: ĐD Nguyễn Thị Thu Hằng

Nhân lực hiện tại của Khoa Nội:

  • BS Phan Văn Xiếu
  • BS Trần Thị Hồng Tươi
  • BS Trần Lê Trang Hạ
  • BS Nguyễn Thị Hoài Thanh
  • BS Nguyễn Văn Nhân
  • ĐD Đoàn Thị Thanh Hà
  • ĐD Dương Tường Y Phụng
  • ĐD Nguyễn Minh Thu
  • YS Nguyễn Thị Lê Quý
  • YS Đặng Thị Kim Yến
  •  HL Nguyễn Thị Xuân Hương

 

Tập thể Khoa nội

Tập thể Khoa Nội

Thành tích:

- Giấy khen của Sở Y tế Tiền Giang: Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong 2 năm (2008-2009).

- Giấy khen Sở Y tế Tiền Giang: Đạt thành tích điển hình, tiên tiến của ngành Y tế Tiền Giang giai đoạn (2006-2009).

- Từ đó đến nay mỗi năm Khoa nội đều đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.

Một số hình ảnh hoạt động tại Khoa

 

Ứng dụng VNPT-HIS trong khám chữa bệnh

 

Điều dưỡng thực hiện đo ECG cho bệnh nhân nội trú

 

Vị thuốc quanh ta Vị thuốc quanh ta

ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP TỪ RỄ CÂY NHÀU

Cây nhàu có tên khoa học là Morinda citrifolia, thuộc họ cà phê Rubiaceae. Ở nước ta, nhàu mọc nhiều ở những vùng ẩm thấp dọc bờ sông, suối, ao hồ, mương rạch khắp các tỉnh miền Nam và một số tỉnh miền Trung. Và trong đông y rễ cây nhàu còn được bào chế làm vị thuốc giúp ổn định huyết áp.

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, quả nhàu có chứa prosertonin nhiều gấp 40 lần so với quả dứa. Khi chất này kết hợp với một enzyme nội bào sinh ra xeronin có khả năng giúp tế bào tự sửa chữa và tái tạo.


Trong quả nhàu có chứa nhiều tinh bột, chất xơ, nhiều vitamin A, E, B1, B6, B12, niacin B3, đặc biệt là vitamin C. Nhiều khoáng tố như: Fe, Ca, K, Na… Có tác dụng nhuận tràng, làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, phù thũng, đau gân, tiểu đường, chữa lỵ, hỗ trợ miễn dịch, chống viêm. Lá nhàu có tác dụng hạ sốt, điều hòa kinh nguyệt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, mau lên da non hoặc sắc uống chữa đi lỵ và làm thuốc bổ. Vỏ cây nhàu dùng nấu nước cho phụ nữ sau khi sanh uống bổ máu.


Dân gian thường lấy quả nhàu gần chín rửa sạch, để ráo, xắt lát, trộn theo tỷ lệ 1kg nhàu với 200g đường cát. Sau 15 ngày ép lấy nước uống dần, mỗi bữa uống chừng 2 ly nhỏ, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, điều hòa huyết áp, tăng cường khả năng miễn dịch, phục hồi các tế bào thương tổn, chống viêm nhiễm, giảm đau nhức cơ thể. Cách sử dụng đơn giản nhất là ăn quả nhàu chấm muối, rất tốt cho người bị táo bón.


 

Sau khi phân tích dược tính của rễ Nhàu (chứa nhiều hợp chất thiên nhiên như lignin, pholysaccharide, flavonoid, irridoid, chất béo, scoppletin, catechin, betasitosterol, damnacanthal, alkaloid và nhiều khoáng tố vi lượng như trong dịch quả), giáo sư Caujolle - Giám đốc Trung Tâm khảo cứu Quốc gia Pháp về độc tính của các chất, giáo sư Youngken thuộc Trường Đại Học Dược khoa Massachusette, giáo sư Ikeda thuộc Trung Tâm Nghiên cứu vệ sinh quốc gia của Nhật Bản, đã thí nghiệm trên vật nuôi của phòng thí nghiệm và nhận thấy tinh chất rễ Nhàu có dược tính sau:
• Có tác dụng nhuận trường nhẹ và lợi tiểu nhẹ.
• Làm êm dịu thần kinh.
• Hạ huyết áp kéo dài.
• Rất ít độc và không làm nghiện.


Sách "Gia y trị nghiệm" của Lương y Việt Cúc có ghi "rễ Nhàu vị đắng, ấm, thông huyết mạch, trừ phong tê nhức mỏi, hạ huyết áp". Trên thực tế, khi dùng độc vị hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác, rễ Nhàu có hai tác dụng đáng lưu ý là dưỡng tâm an thần và thông kinh hoạt huyết.


Rễ nhàu giúp hạ huyết áp

Vào những năm 1980 – 1985, GS Bùi Chí Hiếu và cộng sự tại viện y học dân tộc đã tiến hành thử nghiệm lâm sàng bài thuốc hạ áp có rễ nhàu (16g), đã chứng minh tác dụng hạ áp rất tốt ở liều điều trị và ổn định huyết áp ở liều duy trì. Đặc biệt là với những người thường hay căng thẳng tâm lý, dễ bực bội, cáu gắt, khó ngủ khi dùng rễ nhàu cảm thấy tinh thần thoải mái, dễ ngủ.

Các chất dẫn anthraquinon (damnacathal, nordamnacathal… ) là một trong những nhóm hoạt chất chính chiếm tỷ lệ cao trong rễ nhàu, thường được dùng phối hợp với những vị thuốc khác để chữa trị các chứng cao huyết áp do bất kỳ nguyên nhân nào.

Các hoạt chất trong rễ nhàu còn có khả năng chống oxy hóa tế bào, ngăn ngừa xơ cứng động mạch. Đồng thời nó còn có tác dụng làm giãn mạch ngoại biên, giúp tăng lưu lượng máu nhờ đó góp phần làm hạ huyết áp.

Bài thuốc chữa cao huyết áp

Bài 1: Rễ nhàu thái nhỏ, phơi khô, mỗi lần sử dụng 20 – 40g nấu đậm, uống thay nước cả ngày. Sau một đợt uống, kiểm tra lại, nếu huyết áp giảm, bớt lượng rễ nhàu từ từ và uống liên tục trên 2 tháng huyết áp sẽ ổn định.

Bài 2: Rễ nhàu 20g, ngưu tất 10g, sinh địa hoặc thục địa 20g, mã đề 20g, hoa hòe 10g, trạch tả 10g, táo nhân 10g. Tất cả sắc trong 1 lít nước, đun cạn còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Các bài thuốc khác có rễ nhàu

Bài 1: Chữa đau lưng nhức mỏi, tê bại: rễ nhàu chặt nhỏ phơi khô, sao vàng chừng ½ kg ngâm với 2 lít rượu 45 độ trong nửa tháng, trước bữa ăn uống 1 ly nhỏ.


Bài 2: Chữa phong thấp: rễ nhàu 20g, dây đau xương 20g, thổ phục linh 20g, rễ cỏ xước 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Bài 3: Chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, huyết áp cao: Rễ nhàu 24g, thảo quyết minh (sao thơm) 12g, rau má 8g, thổ phục linh 8g, vỏ bưởi 6g, gừng củ 3 lát nấu cùng ½ lít nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày, uống khi nóng.

Bài 4: Chữa đau lưng do thận: Rễ nhàu 12g, tầm gửi cây dâu 6g, rễ ngà voi 8g, ngũ trảo 12g. Cho ½ lít nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày.

Lưu ý: Vì rễ nhàu có tác dụng hạ huyết áp, do đó bệnh nhân đang dùng thuốc hạ áp hoặc người bị viêm thận trước khi dùng nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Bs. Huỳnh Thị Kim Dâng


Tin liên quan
Cần tây hạ áp    08/04/2021
Món ăn - bài thuốc cho người huyết áp thấp    07/09/2020
ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP TỪ RỄ CÂY NHÀU    03/06/2020
Bài thuốc trị chứng khô miệng    15/11/2018
Hoa hướng dương làm thuốc.    26/10/2018
Cỏ hôi trị viêm xoang    21/03/2018

Phác đồ điều trị Phác đồ điều trị

9. Phác đồ điều trị Liệt thần kinh VII ngoại biên

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

 

I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Định nghĩa

Liệt dây thần kinh VII ngoại biên (Liệt mặt nguyên phát) là bệnh lý thực thể của hệ thần kinh với triệu chứng đặc hiệu là liệt ½ mặt.

2. Nguyên nhân

- Do lạnh.

- Cơ chế do mạch máu.

- Cơ chế do nhiễm trùng.

          3. Chẩn đoán

  • Bệnh thường khởi phát đột ngột triệu chứng liệt xuất hiện hoàn toàn thường trong vòng 48 giờ.
  • Có thể có triệu chứng đau sau tai trước đó 1-2 ngày, đôi khi ù tai, chóng mặt.
  • Tổng quát mệt mỏi, tê đau nặng khó chịu một bên mặt.
  • Liệt toàn bộ cơ mặt một bên.
  • Mất nếp nhăn trán, mất nếp má mũi.
  • Mắt nhắm không kín, dấu Charles- Bell(+).
  • Vẻ mặt trở nên trơ cứng.
  • Mất vị giác 2/3 trước lưỡi.
  • Mất những phản xạ  có sự tham gia của những cơ vòng quanh mắt.

4. Cận lâm sàng

- CTM, Đường huyết đói, Cholesterol TP, Triglyceride, HDL_c, LDL_c, AST, ALT, Creatinine, BUN,...

- Tổng phân tích nước tiểu

- Điện tim thường, Siêu âm bụng tổng quát, X-quang tim phổi…

* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.

 

II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

  • Thuộc phạm trù chứng Khẩu nhãn oa tà: Bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín kèm với các triệu chứng đi kèm của từng thể bệnh…
  • Nguyên nhân: Ngoại nhân, Bất nội ngoại nhân.
  • Thường có 03 thể chính.
  1. Thể Phong Hàn ứ trệ Kinh Lạc:

Ớn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

  1. Thể Phong Nhiệt ứ trệ Kinh Lạc:

Phát sốt sợ nóng, rêu trắng dầy, mạch phù sác.

  1. Thể Khí trệ, Huyết ứ:

Tê nặng mặt, lưỡi có điểm ứ huyết. Mạch trầm sáp.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Theo Y học hiện đại

a. Nguyên tắc điều trị chung :

  • Điều trị triệu chứng.
  • Nâng cao sức đề kháng.
  • Vật lý trị liệu, PHCN.

b. Điều trị cụ thể:

-   Vitamin nhóm B cho dài ngày.

-   Nhóm thuốc kháng viêm.

-   Nhỏ mắt bằng Natriclorua.

-   Thuốc tăng cường dẫn truyền thần kinh.

2. Theo Y học cổ truyền

2.1. Thể Phong Hàn ứ trệ Kinh Lạc

  • Phép trị: Khu Phong, tán Hàn, hoạt Huyết thông Kinh Lạc.
  • Bài thuốc 1: 
 

Ké đầu ngựa                  12g  

Tang ký sinh                  12g    

Quế chi                          08g   

Bạch chỉ                         08g  

Ngưu tất                         12g

Hương phụ                     08g     

Uất kim                          08g   

Trần bì                            08g      

Kê huyết đằng                12g

 
  • Bài thuốc 2: Kinh phòng bại độc gia giảm
 

Kinh giới                                08g      

Sài hồ                                     08g 

Phòng phong                          08g   

Tiền hồ                                   08g    

Thổ phục linh                         08g

Khương hoạt                           08g   

Cam thảo (chích)                    04g    

Độc hoạt                                 08g     

Chỉ xác                                   08g 

Xuyên khung                          08g     

Cát cánh                                  08g    

Bạc hà                                     06g  

Bạch chỉ                                  08g     

Đại táo                                    08g    

Sinh cương/Can khương         04g   

 
  • Bài thuốc 3: Đại tần giao thang gia giảm.
 

Khương hoạt               12g   

Độc hoạt                      12g

Phòng phong               08g

Xuyên khung               10g 

Bạch chỉ                       12g

Hoàng cầm                    08g 

Thục địa                        08g  

Sinh địa                         08g 

Bạch thược                    12g   

Tần giao                        12g

Thạch cao                      12g 

Bạch linh                       10g  

Cam thảo (chích)           04g 

Bạch truật                      12g

Đương quy                    12g     

Tế tân                            04g 

Đảng sâm                      12g     

 

          2.2. Thể Phong Nhiệt ứ trệ Kinh Lạc

  • Phép trị: Khu Phong, thanh Nhiệt, hoạt Huyết, thông Kinh Lạc.
  • Bài thuốc 1:
 

Kim ngân hoa                16g      

Bồ công anh                  16g    

Thổ phục linh                12g

Xuyên khung                12g    

Đan sâm                        12g 

Ngưu tất                        12g       

 
  • Bài thuốc 2: Kinh phòng bại độc gia giảm.
 

Kinh giới                              08g     

Sài hồ                                   08g 

Phòng phong                        08g   

Tiền hồ                                 08g    

Thổ phục linh                       08g

Khương hoạt                         08g   

Cam thảo (chích)                   04g    

Độc hoạt                                08g     

Chỉ xác                                  08g

Xuyên khung                         08g     

Cát cánh                                 08g    

Bạc hà                                    06g  

Bạch chỉ                                 08g      

Đại táo                                    08g   

Sinh cương/Can khuơng         04g 

 

          2.3. Thể Khí trệ, Huyết ứ

  • Phép trị: Hoạt Huyết, hành Khí, thông Kinh Lạc.
  • Bài thuốc 1:
 

Xuyên khung          12g    

Đan sâm                  12g     

Uất kim                   08g 

Ngưu tất                 12g     

Chỉ xác                  06g   

Trần bì                   06g

Hương phụ            06g      

Tô mộc                  08g  

 
  • Bài thuốc 2: Tứ vật đào hồng gia giảm
 

Xuyên khung              12g

Bạch thược                 12g

Đương quy                 12g

Đào nhân                    12g

Thục địa                     20g

Hồng hoa                   12g

Cam thảo (chích)      04g

 
  • Bài thuốc 3: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm
 

Xuyên khung           12g

Xích thược               12g

Đương quy              12g

Đào nhân                 12g

Sinh địa                    20g

Hồng hoa                 12g

Sài hồ                       08g

Ngưu tất                   12g

Chỉ xác                     08g

Cam thảo (chích)      04g

Cát cánh                   08g

 

* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc kết hợp các loại thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng tương tự phù hợp với các thể bệnh.

 

3. Điều trị kết hợp các phương pháp không dùng thuốc: theo quy trình kỹ thuật của Bệnh viện.

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

  • Hào châm, ôn châm, điện châm:
  • Laser châm:
  • Cấy chỉ (Nhu châm):
  • Thủy châm:
  • Xoa bóp bấm huyệt:
  • Điều trị bằng tia hồng ngoại: Trừ thể phong nhiệt.
  • Điều trị bằng Laser công suất thấp.
  • Điều trị bằng Laser công suất thấp nội mạch.
  • Điều trị bằng điện phân dẫn thuốc.
  • Điều trị bằng các dòng điện xung.
  • Điều trị bằng siêu âm.
  • VLTL – PHCN cho người bệnh liệt dây VII ngoại biên.

 

IV. PHÒNG BỆNH:

Phòng bệnh liệt mặt, khi rét tránh mở ca đột ngột để gió lạnh tạt vào mặt. Vào mùa nóng khi ngủ không nên để quạt, máy điều hòa thổi thẳng vào mặt. Đối với những người làm việc và học tập ban đêm, không nên ngồi gần cửa sổ để tránh gió lùa. Người già ban đêm không nên ra ngoài. Ngoài ra, cần điều trị sớm và triệt để các nhiễm khuẩn tai, mũi, họng...

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Giáo trình Bệnh học nội khoa ( Trung cấp YHCT Tuệ Tĩnh II).
  2. Bệnh học và điều trị nội khoa (Kết hợp Đông Tây Y  Nxb Y học).
  3. Dược lý trị liệu thuốc Nam (GS. Bùi Chí Hiếu).
  4. Quy trình kỹ thuật Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang.
  5. Phương tễ học, NXB Y học.
Thang đầu ca quyết, NXB Mũi Cà Mau.

 


Tin liên quan
9. Phác đồ điều trị Liệt thần kinh VII ngoại biên    12/10/2020
14. Phác đồ điều trị Bệnh trĩ    12/10/2020
4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn    23/09/2020
3. Phác đồ điều trị Rối loạn Lipid máu    23/09/2020
1. Phác đồ điều trị Tăng huyết áp    23/09/2020
2.Phác đồ điều trị Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ    18/09/2020
5. Phác đồ điều trị Viêm loét dạ dày tá tràng    18/09/2020
6. Phác đồ điều trị Viêm gan mạn    18/09/2020
7. Phác đồ điều trị Tai biến mạch máu não    18/09/2020
8. Phác đồ điều trị Đau thần kinh tọa    18/09/2020

Góp ý & Thư viện Góp ý & Thư viện