Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TIỀN GIANG

Văn bản mới Văn bản mới

VĂN BẢN MỚI
 Thông báo lịch tiếp công dân tháng 01 năm 2024
 V/v báo cáo bổ sung nhân lực y tế có chứng chỉ hành nghề
 đề nghị báo giá tư vấn đấu thầu gói thầu "Mua vị thuốc cổ truyền sử dụng năm 2023-2024" của Bệnh viện
 Về việc đề nghị báo giá dịch vụ vệ sinh công nghiệp cho Bệnh viện

Lịch công tác tuần Lịch công tác tuần

Thông tin y tế giáo dục Thông tin y tế giáo dục

Họp mặt Kỷ niệm Ngày Quốc tế điều dưỡng 12/5/2025

Nhằm tôn vinh những đóng góp to lớn của đội ngũ điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, ngày 12/5/2025, Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang đã tổ chức buổi họp mặt kỷ niệm Ngày Quốc tế Điều dưỡng trong không khí ấm áp, thân thiết và đầy ý nghĩa.

Buổi lễ được tổ chức nhằm:

- Ôn lại truyền thống ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5, tưởng nhớ công lao của bà Florence Nightingale – người đặt nền móng cho ngành điều dưỡng hiện đại;

- Động viên đội ngũ điều dưỡng tiếp tục phát huy vai trò và giá trị cao đẹp trong chăm sóc sức khỏe nhân dân;

- Tăng cường tuyên truyền thực hiện tốt văn hóa giao tiếp, ứng xử trong bệnh viện, hưởng ứng phong trào "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng người bệnh";

Đến tham dự buổi họp mặt có ông Lê Quốc Trường – Phó Giám đốc bệnh viện, đại diện lãnh đạo các khoa/phòng, cùng đông đảo điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên và cán bộ viên chức của bệnh viện.

Sau phần tuyên bố lý do và thông qua chương trình, hội trường đã cùng nhau ôn lại lịch sử Ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5 qua phần trình chiếu tư liệu về bà Florence Nightingale – người phụ nữ được mệnh danh là "người mẹ tinh thần" của ngành điều dưỡng thế giới, cũng là người khởi xướng chuẩn mực vệ sinh trong chăm sóc y tế. Đây là dịp nhắc lại vai trò to lớn và không thể thay thế của điều dưỡng trong hệ thống y tế.

Tại buổi họp mặt, Điều dưỡng Diễm Thơ - Phụ trách điều dưỡng bệnh viện cũng đã báo cáo kết quả kiểm tra tay nghề năm 2025 đối với các nhân viên mới, cho thấy phần lớn điều dưỡng, kỹ thuật viên mới đều đạt yêu cầu chuyên môn và tác phong nghề nghiệp, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

Phần phát biểu đại diện điều dưỡng bệnh viện – điều dưỡng Diểm My, những cảm nhận năm đầu tiên làm việc, đón ngày Quốc tế điều dưỡng cùng Bệnh viện. Cùng với lời hứa không ngừng nâng cao tay nghề, học tập và cập nhật kiến thức mới.

Điều dưỡng Diểm My nêu cảm nghĩ

Bên cạnh đó cùng lời chia sẻ chân thành từ bác sĩ Quang – Trưởng khoa Khám bệnh cũng đã có lời chia sẻ chân thành, thể hiện rõ mối quan hệ cộng sự, hỗ trợ lẫn nhau giữa điều dưỡng và bác sĩ trong quá trình điều trị, chăm sóc toàn diện cho người bệnh.

Thay mặt Ban Giám đốc, ông Lê Quốc Trường – Phó Giám đốc bệnh viện đã phát biểu chúc mừng, ghi nhận sự đóng góp thầm lặng nhưng vô cùng quan trọng của đội ngũ điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên trong quá trình phát triển của bệnh viện.

Ông Lê Quốc Trường – Phó Giám đốc bệnh viện

Kết thúc buổi lễ, các đại biểu cùng chụp ảnh lưu niệm, để lại những hình ảnh đẹp và đầy cảm xúc trong ngày lễ đặc biệt này.

Nhân Ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5, kính chúc tập thể điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên của Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang luôn mạnh khỏe, vững tay nghề, giữ vững y đức, và tiếp tục là điểm tựa tinh thần vững chắc cho người bệnh trong hành trình phục vụ sức khỏe cộng đồng.

Hình và nội dung: Diễm Thơ


Tin liên quan
Hoạt động họp mặt kỷ niệm 96 năm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam gắn với tuyên truyền ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7    29/07/2025
Bệnh viện tổ chức hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm 2025    04/07/2025
Đại hội Chi bộ Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2025-2030 thành công tốt đẹp    26/06/2025
Bệnh Viện Y học cổ truyền Tiền Giang phối hợp với Ngân hàng BIDV triển khai thanh toán không dùng tiền mặt    10/06/2025
CĐCS Bệnh Viện Y học cổ truyền Tiền Giang tổ chức Họp mặt Ngày Gia đình Việt Nam và kết nạp công đoàn viên mới    09/06/2025
CĐCS Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang tổ chức Hội thi hưởng ứng Tháng công nhân năm 2025    04/06/2025
Bệnh viện Y học cổ truyền tổ chức Họp mặt kỷ niệm 115 năm Ngày Quốc tế phụ nữ (08/3/1910 - 08/3/2025)    04/06/2025
Họp mặt Kỷ niệm Ngày Quốc tế điều dưỡng 12/5/2025    04/06/2025
Lễ ký cam kết vệ sinh tay năm 2025    04/06/2025
Công văn số: 330/BVYHCT-TCHC ngày 24/4/2025 V/v đề nghị báo giá dịch vụ tư vấn đấu thầu gói vị thuốc cổ truyền sử dụng năm 2025-2026    25/04/2025

Nội dung Nội dung

KHOA NỘI

  1. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:

Năm 1981, Bệnh viện nâng cao hoạt động, triển khai điều trị nội trú, thành lập khoa lâm sàng. Qua 6 tháng hoạt động, căn cứ tình hình thực tế người bệnh điều trị nội trú, BGĐ bệnh viện đã quyết định tách khoa điều trị nội trú ban đầu thành lập thành 02 khoa: Khoa Nội cán bộ, Khoa Nội nhân dân.

Năm 1983, căn cứ tình hình thục tế hoạt động bệnh viện phải sáp nhập 2 khoa Nội cán bộ và Nội nhân dân thành Khoa nội và hoạt động của khoa Nội được duy trì cho đến ngày nay.

  • Địa điểm: Tầng 1 và tầng 2 thuộc tòa nhà 4 tầng Bệnh viện Y học cổ truyền.
  • Số điện thoại: 02733.970588
  • Những đặc điểm chính của Khoa:

Lãnh đạo Khoa qua các thời kỳ:

- Trưởng khoa:

+ Năm 1981:

Lương Y Huỳnh Văn Ngạn, Trưởng khoa Nội cán bộ

Lương Y Nguyễn Văn Liêm, Trưởng khoa Nội nhân dân

+ Năm 1983: Lương Y Nguyễn Văn Liêm, Trưởng khoa Nội

+ Năm 1991: Bác sĩ Trần Việt Yến

+ Năm 1997: Bác sĩ Ngô Thị Hiền

+ Năm 2004: Bác sĩ Ngô Thị Hiền

+ Năm 2013: Bác sĩ CK1 Nguyễn Văn Phong

- Phó khoa:

+ Năm 1983: Lương Y Huỳnh Văn Ngạn

+ Năm 1991: Bác sĩ Ngô Thị Hiền

+ Năm 2004: Bác sĩ Nguyễn Văn Phong

+ Năm 2013: Bác sĩ Hồ Duy Thanh

- Điều dưỡng trưởng: YS Phạm Thị Mai

 

Lãnh đạo Khoa đương nhiệm:

  • Trưởng Khoa: BSCK1 Huỳnh Thị Kim Dâng
  • Phó Khoa: chưa có
  • Điều Dưỡng Trưởng Khoa: ĐD Nguyễn Thị Thu Hằng

Nhân lực hiện tại của Khoa Nội:

  • BS Phan Văn Xiếu
  • BS Trần Thị Hồng Tươi
  • BS Trần Lê Trang Hạ
  • BS Nguyễn Thị Hoài Thanh
  • BS Nguyễn Văn Nhân
  • ĐD Đoàn Thị Thanh Hà
  • ĐD Dương Tường Y Phụng
  • ĐD Nguyễn Minh Thu
  • YS Nguyễn Thị Lê Quý
  • YS Đặng Thị Kim Yến
  •  HL Nguyễn Thị Xuân Hương

 

Tập thể Khoa nội

Tập thể Khoa Nội

Thành tích:

- Giấy khen của Sở Y tế Tiền Giang: Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong 2 năm (2008-2009).

- Giấy khen Sở Y tế Tiền Giang: Đạt thành tích điển hình, tiên tiến của ngành Y tế Tiền Giang giai đoạn (2006-2009).

- Từ đó đến nay mỗi năm Khoa nội đều đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.

Một số hình ảnh hoạt động tại Khoa

 

Ứng dụng VNPT-HIS trong khám chữa bệnh

 

Điều dưỡng thực hiện đo ECG cho bệnh nhân nội trú

 

Phác đồ điều trị Phác đồ điều trị

4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ  VIÊM PHẾ QUẢN MẠN

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

 

I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Định nghĩa

Viêm phế quản là một bệnh viêm nhiễm niêm mạc cây phế quản do nhiều nguyên nhân. Gọi là viêm phế quản mạn khi bệnh nhân ho khạc kéo dài ít nhất 90 ngày trong một năm và trong hai năm liên tục và cần phải phân biệt ho khạc này không do các bệnh khác như: lao, áp xe ,giãn phế quản.

2. Nguyên nhân

  1. Do nhiễm khuẩn:
  • Viêm hệ thống đường thở, viêm phế quản cấp, không được điều trị đúng mức.
  • Có 2 loại vi khuẩn thường thấy phổ biến khi soi cấy đàm của viêm phế quãn mạn là Hemophillus Influenzae và Streptococcus Pneumoniae. Ngoài ra còn có thể gặp Klebsiella Pneumoniae, và trực khuẩn gram âm.
  • Virus.
  1. Do khói thuốc lá.
  2. Ô nhiễm không khí, thời tiết khí hậu.
  3. Do dị ứng.
  4. Di truyền: thiếu hụt globulin miễn dịch hoặc bất thường về gen.

3. Chẩn đoán

a. Triệu chứng cơ năng

       - Ho là triệu chứng bao giờ cũng có từ trên 2 năm, ho thường xuyên hay ho từng đợt dài. Ho nhiều lần trong ngày, hay ho vào buổi sáng, ho từng cơn nặng nhọc và đây thường là lý do làm bệnh nhân đến khám.

       - Khạc đàm: giai đoạn đầu có thể ít, thường xuất hiện đồng thời với ho; số lượng và màu sắc tùy thuộc vào loại vi khuẩn, mức độ nặng nhẹ và tùy giai đoạn viêm nhiễm.

       - Khó thở: không hằng định. Có thể khó thở lúc gắng sức, khi nằm hoặc kịch phát, đôi khi giống hen do tình trạng phế quản co thắt. 

  1. Triệu chứng thực thể
  • Giai đoạn đầu, nếu không có bội nhiễm nghe phổi có thể thấy bình thường.
  • Giai đoạn sau có thể thấy lồng ngực căng, biên độ hô hấp giảm.

+ Nếu có ứ khí phế nang, gõ trong, rì rào phế nang giảm nhất là đỉnh phổi.

+ Ở đáy phổi có thể thấy ran ngáy, ran rít đôi khi cả ran ẩm. Có thể có ngón tay dùi trống.

+ Tim mạch: T2 vang ở động mạch phổi, nghe thấy tiếng ngựa phi khi có suy thất (P) kèm gan to, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ (+), phù chi dưới, tiểu ít.

  1. Các biến chứng
  • Tâm phế mạn.
  • Khí phế thủng.
  • Giãn phế nang.

4. Cận lâm sàng

- CTM, Đường huyết đói, Cholesterol TP, Triglyceride, HDL_c, LDL_c, AST, ALT, Creatinine, BUN,…

- Tổng phân tích nước tiểu.

- Điện tim thường, Siêu âm bụng tổng quát, X-quang tim phổi…

* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.

 

II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

- Viêm phế quản là bệnh danh của YHHĐ và không có từ đồng nghĩa trong YHCT. Từ đồng nghĩa dễ gặp giữa hai nền y học là mô tả các triệu chứng trên lâm sàng (Ho – Khái thấu, khó thở - Háo suyễn, sốt – Phát nhiệt,…).

- Nguyên nhân sinh ra 3 chứng trên được mô tả do ngoại cảm và nội thương.

+ Ngoại cảm: do lục dâm, tà khí tác động gây bệnh.

  • Gây chứng khái thấu: tất cả phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả đều có thể gây bệnh.
  • Gây chứng háo suyễn: chỉ do phong, hàn.
  • Gây chứng đàm ẩm: do phong, hàn, thấp.

+ Nội thương: có nhiều nguyên nhân do nội thương mà sinh ra các chứng trên.

  • Ăn uống không chừng mực, Tỳ bị tổn thương ảnh hưởng đến Phế Thận.
  • Lao nhọc thường xuyên, ăn uống thiếu thốn làm tỳ hư.
  • Tửu sắc vô độ làm Tỳ Thận hư.

- Các thể lâm sàng:

A. Nhóm thực chứng:

  • Phong hàn: Thường gặp trong viêm phế quản, hen phế quản, viêm thanh quản,..
  • Phong nhiệt: Thường gặp trong viêm phế quản cấp, hen phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, áp xe phổi giai đoạn đầu.
  • Khí táo: Thường gặp ở bệnh viêm phế quản cấp, viêm họng hoặc các bệnh nhiễm khuẩn.
  • Đàm nhiệt: Ho đàm vàng đặc dính, khó thở, đau ngực. Họng khô, rêu lưỡi vàng, miệng đắng. Mạch hoạt sác.
  • Đàm thấp: Tức ngực, ho, hen suyễn, đờm dễ khạc. Nôn, lợm giọng, rêu lưỡi dính. Mạch hoạt.

B. Nhóm hư chứng:

  • Phế khí hư: Khó thở, tiếng nói nhỏ, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi. Mạch hư nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ mạn, Tâm phế mạn tính…
  • Phế âm hư: Ho khan, đờm ít, đờm dính, ngứa họng, tiếng nói khàn, lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch tế. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn tính,…
  • Phế Tỳ hư: Ho lâu ngày, nhiều đờm, dễ khạc, ăn kém, đầy bụng, tiêu lỏng. Người mệt mỏi. Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch tế nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn,…
  • Phế Thận dương hư: Triệu chứng giống Phế khí hư, kèm thêm; đau lưng, mỏi gối, tay chân lạnh, liệt dương, sợ lạnh, tiểu tiện nhiều lần. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng trơn. Mạch tế nhược.

 

III. ĐIỀU TRỊ

1. Theo Y học cổ truyền:

A. Nhóm thực chứng

a. Phong hàn

- Pháp trị: Phát tán phong hàn và hoá đàm.

- Bài thuốc : Tô tử giáng khí thang gia giảm.

 

Bán hạ                                      12g       

Tô tử                                        16g    

Hậu phác                                 08g

Đương quy                              12g   

Tiền hồ                                     08g   

Sinh khương/Can khương        06g   

Cam thảo (chích)                     04g     

Trần bì                                     08g     

Quế nhục                                 04g

 

b. Phong nhiệt

- Pháp trị: Phát tán phong nhiệt, sơ phong thanh nhiệt, trừ đờm.

- Bài thuốc: Tang cúc ẩm thang gia giảm.

 

Tang diệp                         20g   

Cam thảo (chích)             08g 

Hạnh nhân                       16g   

Liên kiều                         12g    

Cát cánh                          16g    

Bạc hà                             08g    

Cúc hoa                           10g 

Long nhãn                       16g

 

c. Khí táo:

- Pháp trị: Thanh phế nhuận táo.

- Bài thuốc 1: Huỳnh kỳ Miết giáp thang.

 

Hoàng kỳ (chích)               12g      

Sài hồ                                 08g   

Miết giáp                           12g      

Tri mẫu                              08g     

Địa cốt bì                           08g   

Thục địa                            08g    

Tần giao                            08g  

Bạch thược                       08g       

Tử uyển                            08g

Thiên môn đông               08g 

Đảng sâm                         08g  

Mạch môn                        08g  

Bạch linh                          08g     

Quế nhục                          06g    

Bán hạ                              04g     

Đại hoàng                         08g

 

- Bài thuốc 2: Hoàng liên giải độc thang gia giảm (dùng khi mới mắc bệnh)

 

Hoàng liên        30g

Hoàng cầm       20g

Hoàng bá          20g     

Chi tử               20g

 

d. Đàm nhiệt:

- Pháp trị: Thanh hoả nhiệt đàm và nhuận táo hoá đàm.

- Bài thuốc: Nhị trần thang gia giảm.

 

Trần bì                              06g 

Mạch môn                        08g    

Bán hạ                              06g

Thiên môn đông               08g  

Bạch linh                          08g  

Bạch thược                       08g   

Cam thảo (chích               06g

Huyền sâm                       08g     

Thục địa                           12g       

Tri mẫu                             08g     

Cát cánh                            08g

 

e. Đàm thấp

- Pháp trị: táo thấp, hoá đàm, chỉ khái, ôn hoá thấp đàm.

- Bài thuốc 1: Nhị trần thang gia giảm.

 

Trần bì                                       10g    

Bán hạ                                        08g  

Bạch linh                                    10g  

Bạch truật                                   12g

Thương truật                               08g   

Cam thảo (chích)                        10g  

Hạnh nhân                                  12g    

Sinh khương/Can khương          06g

 

- Bài thuốc 2: Lục quân tử thang gia giảm (dùng khi tỳ hư không chế được thấp, không vận hóa được thủy cốc)

 

Đảng sâm                          10g   

Phục linh                           08g   

Bạch truật                          08g   

Cam thảo (chích)               04g     

Bán hạ                               12g   

Trần bì                               08g

 

* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị  phù hợp với các thể bệnh.

B. Nhóm hư chứng

a. Phế khí hư

- Pháp trị: Bổ ích phế khí

- Bài thuốc

 

Bạch truật                                     08g

Phòng phong                                 08g

Hoàng kỳ (chích)                          12g 

Nhục quế                                       06g   

Cam thảo (chích)                          02g   

Trần bì                                          06g    

Bán hạ                                           06g  

Bạch linh                                      08g  

Đảng sâm                                     08g

 

b. Phế âm hư

- Pháp trị: Tư âm - nhuận Phế

- Bài thuốc

 

Bách hợp                  08g

Huyền sâm               06g   

Cam thảo (chích)     02g     

Địa cốt bì                 08g 

Mạch môn               08g    

Thục địa                  08g    

Đơn bì                     08g      

Tri mẫu                   08g 

Thiên môn đông     08g   

Sinh địa                  10g

 

c. Phế Tỳ hư

- Pháp trị: Kiện Tỳ - ích khí

- Bài thuốc 1: Sâm linh bạch truật tán gia giảm.

 

Đảng sâm                          10g  

Bạch truật                          08g     

Cát cánh                             08g     

Hạt sen(Liên tâm)              06g       

Sa nhân                              06g   

Bạch linh                           08g   

Hoài sơn                            08g          

Ý dĩ                                   20g   

Cam thảo (chích)              04g

 
  • Bài thuốc  2: Bổ trung ích khí thang gia giảm.
 

Hoàng kỳ (chích)                12g  

Bạch truật                           12g

Đương quy                          12g  

Đảng sâm                            10g    

Trần bì                                 06g      

Sài hồ                                   06g

Thăng ma                             04g    

Cam thảo (chích)                 04g        

Sinh khương/Can khương    04g

 

d. Phế thận dương hư

- Pháp trị: Bổ Phế khí, ôn Thận nạp khí

- Bài thuốc 1: Hữu quy ẩm gia giảm.

 

Phụ tử                               02g 

Ngưu tất                           10g     

Quế nhục                          06g      

Đỗ trọng                           10g  

Đảng sâm                          08g  

Hoài sơn                           10g  

Thục địa                            12g   

Cam thảo (chích)              10g      

Câu kỷ tử                          08g    

 

- Bài thuốc 2: Bát vị gia giảm.

 

Thục địa           32g 

Hoài sơn           08g

Sơn thù            16g

Đơn bì             12g

Bạch linh         12g

Trạch tả           12g

Quế nhục        06g

Phụ tử             02g

 

* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị phù hợp với các thể bệnh.

 

2. Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc: theo quy trình kỹ thuật của Bệnh viện.

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

  • Điện châm.
  • Laser châm.
  • Cấy chỉ (Nhu châm).
  • Thủy châm.
  • Xoa bóp bấm huyệt.
  • Điều trị bằng tia hồng ngoại: Trừ các thể nhiệt.
  • Điều trị bằng laser công suất thấp.
  • Tập luyện dưỡng sinh: chỉ định trong viêm phế quản mạn, người bệnh có thể tập luyện mọi động tác dưỡng sinh không hạn chế và tùy theo sức khỏe cơ thể.
  • Luyện thở sâu.
  • Luyện thở ra tối đa: thở 3 thì, thổi chai.
  • Luyện thở: thở 4 thì và có kê mông.
  • Xoa tam tiêu.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bài giảng Bệnh học và điều trị - Bộ môn YHCT- ĐHYDTP Hồ Chí Minh.

2. Bệnh học nội khoa - Bộ môn Nội - ĐHYDTP Hồ Chí Minh.

3. Danh mục thuốc và danh mục kỹ thuật sử dụng tại bệnh viện YHCT Tiền Giang.


Tin liên quan
9. Phác đồ điều trị Liệt thần kinh VII ngoại biên    12/10/2020
14. Phác đồ điều trị Bệnh trĩ    12/10/2020
4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn    23/09/2020
3. Phác đồ điều trị Rối loạn Lipid máu    23/09/2020
1. Phác đồ điều trị Tăng huyết áp    23/09/2020
2.Phác đồ điều trị Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ    18/09/2020
5. Phác đồ điều trị Viêm loét dạ dày tá tràng    18/09/2020
6. Phác đồ điều trị Viêm gan mạn    18/09/2020
7. Phác đồ điều trị Tai biến mạch máu não    18/09/2020
8. Phác đồ điều trị Đau thần kinh tọa    18/09/2020

Góp ý & Thư viện Góp ý & Thư viện