
|
Thông báo
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
. Công văn số: 330/BVYHCT-TCHC ngày 24/4/2025 V/v đề nghị báo giá dịch vụ tư vấn đấu thầu gói vị thuốc cổ truyền sử dụng năm 2025-2026
. Kế hoạch Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực năm 2025
. Thông báo v/v lựa chọn đơn vị tổ chức đấu giá (cập nhật)
. Quyết định về việc công nhận kết quả trúng tuyển bổ sung kỳ tuyển dụng viên chức Bệnh viện Y học cổ truyền đợt 2 năm 2024
Thông tin tuyên truyền
. Kế hoạch Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực năm 2025
. V/v đề nghị báo giá kiểm tra, bơm lại các bình chữa cháy của Bệnh viện
. V/v đề nghị báo giá sữa chữa máy Xquang di động của Bệnh viện
. Về việc thông báo chào giá thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền.
. CÔNG KHAI THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2024.
Văn bản mới
Lịch công tác tuần
Thông tin y tế giáo dục
Họp mặt Kỷ niệm Ngày Quốc tế điều dưỡng 12/5/2025
Nhằm tôn vinh những đóng góp to lớn của đội ngũ điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, ngày 12/5/2025, Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang đã tổ chức buổi họp mặt kỷ niệm Ngày Quốc tế Điều dưỡng trong không khí ấm áp, thân thiết và đầy ý nghĩa.
Buổi lễ được tổ chức nhằm:
- Ôn lại truyền thống ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5, tưởng nhớ công lao của bà Florence Nightingale – người đặt nền móng cho ngành điều dưỡng hiện đại;
- Động viên đội ngũ điều dưỡng tiếp tục phát huy vai trò và giá trị cao đẹp trong chăm sóc sức khỏe nhân dân;
- Tăng cường tuyên truyền thực hiện tốt văn hóa giao tiếp, ứng xử trong bệnh viện, hưởng ứng phong trào "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng người bệnh";
Đến tham dự buổi họp mặt có ông Lê Quốc Trường – Phó Giám đốc bệnh viện, đại diện lãnh đạo các khoa/phòng, cùng đông đảo điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên và cán bộ viên chức của bệnh viện.
Sau phần tuyên bố lý do và thông qua chương trình, hội trường đã cùng nhau ôn lại lịch sử Ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5 qua phần trình chiếu tư liệu về bà Florence Nightingale – người phụ nữ được mệnh danh là "người mẹ tinh thần" của ngành điều dưỡng thế giới, cũng là người khởi xướng chuẩn mực vệ sinh trong chăm sóc y tế. Đây là dịp nhắc lại vai trò to lớn và không thể thay thế của điều dưỡng trong hệ thống y tế.
Tại buổi họp mặt, Điều dưỡng Diễm Thơ - Phụ trách điều dưỡng bệnh viện cũng đã báo cáo kết quả kiểm tra tay nghề năm 2025 đối với các nhân viên mới, cho thấy phần lớn điều dưỡng, kỹ thuật viên mới đều đạt yêu cầu chuyên môn và tác phong nghề nghiệp, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
Phần phát biểu đại diện điều dưỡng bệnh viện – điều dưỡng Diểm My, những cảm nhận năm đầu tiên làm việc, đón ngày Quốc tế điều dưỡng cùng Bệnh viện. Cùng với lời hứa không ngừng nâng cao tay nghề, học tập và cập nhật kiến thức mới.
Điều dưỡng Diểm My nêu cảm nghĩ
Bên cạnh đó cùng lời chia sẻ chân thành từ bác sĩ Quang – Trưởng khoa Khám bệnh cũng đã có lời chia sẻ chân thành, thể hiện rõ mối quan hệ cộng sự, hỗ trợ lẫn nhau giữa điều dưỡng và bác sĩ trong quá trình điều trị, chăm sóc toàn diện cho người bệnh.
Thay mặt Ban Giám đốc, ông Lê Quốc Trường – Phó Giám đốc bệnh viện đã phát biểu chúc mừng, ghi nhận sự đóng góp thầm lặng nhưng vô cùng quan trọng của đội ngũ điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên trong quá trình phát triển của bệnh viện.
Ông Lê Quốc Trường – Phó Giám đốc bệnh viện
Kết thúc buổi lễ, các đại biểu cùng chụp ảnh lưu niệm, để lại những hình ảnh đẹp và đầy cảm xúc trong ngày lễ đặc biệt này.
Nhân Ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5, kính chúc tập thể điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên của Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang luôn mạnh khỏe, vững tay nghề, giữ vững y đức, và tiếp tục là điểm tựa tinh thần vững chắc cho người bệnh trong hành trình phục vụ sức khỏe cộng đồng.
Hình và nội dung: Diễm Thơ
Nội dung
KHOA NỘI
- SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
Năm 1981, Bệnh viện nâng cao hoạt động, triển khai điều trị nội trú, thành lập khoa lâm sàng. Qua 6 tháng hoạt động, căn cứ tình hình thực tế người bệnh điều trị nội trú, BGĐ bệnh viện đã quyết định tách khoa điều trị nội trú ban đầu thành lập thành 02 khoa: Khoa Nội cán bộ, Khoa Nội nhân dân.
Năm 1983, căn cứ tình hình thục tế hoạt động bệnh viện phải sáp nhập 2 khoa Nội cán bộ và Nội nhân dân thành Khoa nội và hoạt động của khoa Nội được duy trì cho đến ngày nay.
- Địa điểm: Tầng 1 và tầng 2 thuộc tòa nhà 4 tầng Bệnh viện Y học cổ truyền.
- Số điện thoại: 02733.970588
- Những đặc điểm chính của Khoa:
Lãnh đạo Khoa qua các thời kỳ:
- Trưởng khoa:
+ Năm 1981:
Lương Y Huỳnh Văn Ngạn, Trưởng khoa Nội cán bộ
Lương Y Nguyễn Văn Liêm, Trưởng khoa Nội nhân dân
+ Năm 1983: Lương Y Nguyễn Văn Liêm, Trưởng khoa Nội
+ Năm 1991: Bác sĩ Trần Việt Yến
+ Năm 1997: Bác sĩ Ngô Thị Hiền
+ Năm 2004: Bác sĩ Ngô Thị Hiền
+ Năm 2013: Bác sĩ CK1 Nguyễn Văn Phong
- Phó khoa:
+ Năm 1983: Lương Y Huỳnh Văn Ngạn
+ Năm 1991: Bác sĩ Ngô Thị Hiền
+ Năm 2004: Bác sĩ Nguyễn Văn Phong
+ Năm 2013: Bác sĩ Hồ Duy Thanh
- Điều dưỡng trưởng: YS Phạm Thị Mai
Lãnh đạo Khoa đương nhiệm:
- Trưởng Khoa: BSCK1 Huỳnh Thị Kim Dâng
- Phó Khoa: chưa có
- Điều Dưỡng Trưởng Khoa: ĐD Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhân lực hiện tại của Khoa Nội:
- BS Phan Văn Xiếu
- BS Trần Thị Hồng Tươi
- BS Trần Lê Trang Hạ
- BS Nguyễn Thị Hoài Thanh
- BS Nguyễn Văn Nhân
- ĐD Đoàn Thị Thanh Hà
- ĐD Dương Tường Y Phụng
- ĐD Nguyễn Minh Thu
- YS Nguyễn Thị Lê Quý
- YS Đặng Thị Kim Yến
- HL Nguyễn Thị Xuân Hương
Tập thể Khoa Nội
Thành tích:
- Giấy khen của Sở Y tế Tiền Giang: Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong 2 năm (2008-2009).
- Giấy khen Sở Y tế Tiền Giang: Đạt thành tích điển hình, tiên tiến của ngành Y tế Tiền Giang giai đoạn (2006-2009).
- Từ đó đến nay mỗi năm Khoa nội đều đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.
Một số hình ảnh hoạt động tại Khoa
Ứng dụng VNPT-HIS trong khám chữa bệnh
Điều dưỡng thực hiện đo ECG cho bệnh nhân nội trú
Vị thuốc quanh ta
Danh mục kỹ thuật
. Công văn số: 17/QĐ-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Quyết định Thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; không bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
. Quyết định v/v phê duyệt đưa các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền TG
Quy trình kỹ thuật
Phác đồ điều trị
4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN MẠN
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020
của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)
I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Định nghĩa
Viêm phế quản là một bệnh viêm nhiễm niêm mạc cây phế quản do nhiều nguyên nhân. Gọi là viêm phế quản mạn khi bệnh nhân ho khạc kéo dài ít nhất 90 ngày trong một năm và trong hai năm liên tục và cần phải phân biệt ho khạc này không do các bệnh khác như: lao, áp xe ,giãn phế quản.
2. Nguyên nhân
- Do nhiễm khuẩn:
- Viêm hệ thống đường thở, viêm phế quản cấp, không được điều trị đúng mức.
- Có 2 loại vi khuẩn thường thấy phổ biến khi soi cấy đàm của viêm phế quãn mạn là Hemophillus Influenzae và Streptococcus Pneumoniae. Ngoài ra còn có thể gặp Klebsiella Pneumoniae, và trực khuẩn gram âm.
- Virus.
- Do khói thuốc lá.
- Ô nhiễm không khí, thời tiết khí hậu.
- Do dị ứng.
- Di truyền: thiếu hụt globulin miễn dịch hoặc bất thường về gen.
3. Chẩn đoán
a. Triệu chứng cơ năng
- Ho là triệu chứng bao giờ cũng có từ trên 2 năm, ho thường xuyên hay ho từng đợt dài. Ho nhiều lần trong ngày, hay ho vào buổi sáng, ho từng cơn nặng nhọc và đây thường là lý do làm bệnh nhân đến khám.
- Khạc đàm: giai đoạn đầu có thể ít, thường xuất hiện đồng thời với ho; số lượng và màu sắc tùy thuộc vào loại vi khuẩn, mức độ nặng nhẹ và tùy giai đoạn viêm nhiễm.
- Khó thở: không hằng định. Có thể khó thở lúc gắng sức, khi nằm hoặc kịch phát, đôi khi giống hen do tình trạng phế quản co thắt.
- Triệu chứng thực thể
- Giai đoạn đầu, nếu không có bội nhiễm nghe phổi có thể thấy bình thường.
- Giai đoạn sau có thể thấy lồng ngực căng, biên độ hô hấp giảm.
+ Nếu có ứ khí phế nang, gõ trong, rì rào phế nang giảm nhất là đỉnh phổi.
+ Ở đáy phổi có thể thấy ran ngáy, ran rít đôi khi cả ran ẩm. Có thể có ngón tay dùi trống.
+ Tim mạch: T2 vang ở động mạch phổi, nghe thấy tiếng ngựa phi khi có suy thất (P) kèm gan to, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ (+), phù chi dưới, tiểu ít.
- Các biến chứng
- Tâm phế mạn.
- Khí phế thủng.
- Giãn phế nang.
4. Cận lâm sàng
- CTM, Đường huyết đói, Cholesterol TP, Triglyceride, HDL_c, LDL_c, AST, ALT, Creatinine, BUN,…
- Tổng phân tích nước tiểu.
- Điện tim thường, Siêu âm bụng tổng quát, X-quang tim phổi…
* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.
II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Viêm phế quản là bệnh danh của YHHĐ và không có từ đồng nghĩa trong YHCT. Từ đồng nghĩa dễ gặp giữa hai nền y học là mô tả các triệu chứng trên lâm sàng (Ho – Khái thấu, khó thở - Háo suyễn, sốt – Phát nhiệt,…).
- Nguyên nhân sinh ra 3 chứng trên được mô tả do ngoại cảm và nội thương.
+ Ngoại cảm: do lục dâm, tà khí tác động gây bệnh.
- Gây chứng khái thấu: tất cả phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả đều có thể gây bệnh.
- Gây chứng háo suyễn: chỉ do phong, hàn.
- Gây chứng đàm ẩm: do phong, hàn, thấp.
+ Nội thương: có nhiều nguyên nhân do nội thương mà sinh ra các chứng trên.
- Ăn uống không chừng mực, Tỳ bị tổn thương ảnh hưởng đến Phế Thận.
- Lao nhọc thường xuyên, ăn uống thiếu thốn làm tỳ hư.
- Tửu sắc vô độ làm Tỳ Thận hư.
- Các thể lâm sàng:
A. Nhóm thực chứng:
- Phong hàn: Thường gặp trong viêm phế quản, hen phế quản, viêm thanh quản,..
- Phong nhiệt: Thường gặp trong viêm phế quản cấp, hen phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, áp xe phổi giai đoạn đầu.
- Khí táo: Thường gặp ở bệnh viêm phế quản cấp, viêm họng hoặc các bệnh nhiễm khuẩn.
- Đàm nhiệt: Ho đàm vàng đặc dính, khó thở, đau ngực. Họng khô, rêu lưỡi vàng, miệng đắng. Mạch hoạt sác.
- Đàm thấp: Tức ngực, ho, hen suyễn, đờm dễ khạc. Nôn, lợm giọng, rêu lưỡi dính. Mạch hoạt.
B. Nhóm hư chứng:
- Phế khí hư: Khó thở, tiếng nói nhỏ, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi. Mạch hư nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ mạn, Tâm phế mạn tính…
- Phế âm hư: Ho khan, đờm ít, đờm dính, ngứa họng, tiếng nói khàn, lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch tế. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn tính,…
- Phế Tỳ hư: Ho lâu ngày, nhiều đờm, dễ khạc, ăn kém, đầy bụng, tiêu lỏng. Người mệt mỏi. Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch tế nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn,…
- Phế Thận dương hư: Triệu chứng giống Phế khí hư, kèm thêm; đau lưng, mỏi gối, tay chân lạnh, liệt dương, sợ lạnh, tiểu tiện nhiều lần. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng trơn. Mạch tế nhược.
III. ĐIỀU TRỊ
1. Theo Y học cổ truyền:
A. Nhóm thực chứng
a. Phong hàn
- Pháp trị: Phát tán phong hàn và hoá đàm.
- Bài thuốc : Tô tử giáng khí thang gia giảm.
Bán hạ 12g
Tô tử 16g
Hậu phác 08g
Đương quy 12g
Tiền hồ 08g
Sinh khương/Can khương 06g
Cam thảo (chích) 04g
Trần bì 08g
Quế nhục 04g
b. Phong nhiệt
- Pháp trị: Phát tán phong nhiệt, sơ phong thanh nhiệt, trừ đờm.
- Bài thuốc: Tang cúc ẩm thang gia giảm.
Tang diệp 20g
Cam thảo (chích) 08g
Hạnh nhân 16g
Liên kiều 12g
Cát cánh 16g
Bạc hà 08g
Cúc hoa 10g
Long nhãn 16g
c. Khí táo:
- Pháp trị: Thanh phế nhuận táo.
- Bài thuốc 1: Huỳnh kỳ Miết giáp thang.
Hoàng kỳ (chích) 12g
Sài hồ 08g
Miết giáp 12g
Tri mẫu 08g
Địa cốt bì 08g
Thục địa 08g
Tần giao 08g
Bạch thược 08g
Tử uyển 08g
Thiên môn đông 08g
Đảng sâm 08g
Mạch môn 08g
Bạch linh 08g
Quế nhục 06g
Bán hạ 04g
Đại hoàng 08g
- Bài thuốc 2: Hoàng liên giải độc thang gia giảm (dùng khi mới mắc bệnh)
Hoàng liên 30g
Hoàng cầm 20g
Hoàng bá 20g
Chi tử 20g
d. Đàm nhiệt:
- Pháp trị: Thanh hoả nhiệt đàm và nhuận táo hoá đàm.
- Bài thuốc: Nhị trần thang gia giảm.
Trần bì 06g
Mạch môn 08g
Bán hạ 06g
Thiên môn đông 08g
Bạch linh 08g
Bạch thược 08g
Cam thảo (chích 06g
Huyền sâm 08g
Thục địa 12g
Tri mẫu 08g
Cát cánh 08g
e. Đàm thấp
- Pháp trị: táo thấp, hoá đàm, chỉ khái, ôn hoá thấp đàm.
- Bài thuốc 1: Nhị trần thang gia giảm.
Trần bì 10g
Bán hạ 08g
Bạch linh 10g
Bạch truật 12g
Thương truật 08g
Cam thảo (chích) 10g
Hạnh nhân 12g
Sinh khương/Can khương 06g
- Bài thuốc 2: Lục quân tử thang gia giảm (dùng khi tỳ hư không chế được thấp, không vận hóa được thủy cốc)
Đảng sâm 10g
Phục linh 08g
Bạch truật 08g
Cam thảo (chích) 04g
Bán hạ 12g
Trần bì 08g
* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị phù hợp với các thể bệnh.
B. Nhóm hư chứng
a. Phế khí hư
- Pháp trị: Bổ ích phế khí
- Bài thuốc
Bạch truật 08g
Phòng phong 08g
Hoàng kỳ (chích) 12g
Nhục quế 06g
Cam thảo (chích) 02g
Trần bì 06g
Bán hạ 06g
Bạch linh 08g
Đảng sâm 08g
b. Phế âm hư
- Pháp trị: Tư âm - nhuận Phế
- Bài thuốc
Bách hợp 08g
Huyền sâm 06g
Cam thảo (chích) 02g
Địa cốt bì 08g
Mạch môn 08g
Thục địa 08g
Đơn bì 08g
Tri mẫu 08g
Thiên môn đông 08g
Sinh địa 10g
c. Phế Tỳ hư
- Pháp trị: Kiện Tỳ - ích khí
- Bài thuốc 1: Sâm linh bạch truật tán gia giảm.
Đảng sâm 10g
Bạch truật 08g
Cát cánh 08g
Hạt sen(Liên tâm) 06g
Sa nhân 06g
Bạch linh 08g
Hoài sơn 08g
Ý dĩ 20g
Cam thảo (chích) 04g
- Bài thuốc 2: Bổ trung ích khí thang gia giảm.
Hoàng kỳ (chích) 12g
Bạch truật 12g
Đương quy 12g
Đảng sâm 10g
Trần bì 06g
Sài hồ 06g
Thăng ma 04g
Cam thảo (chích) 04g
Sinh khương/Can khương 04g
d. Phế thận dương hư
- Pháp trị: Bổ Phế khí, ôn Thận nạp khí
- Bài thuốc 1: Hữu quy ẩm gia giảm.
Phụ tử 02g
Ngưu tất 10g
Quế nhục 06g
Đỗ trọng 10g
Đảng sâm 08g
Hoài sơn 10g
Thục địa 12g
Cam thảo (chích) 10g
Câu kỷ tử 08g
- Bài thuốc 2: Bát vị gia giảm.
Thục địa 32g
Hoài sơn 08g
Sơn thù 16g
Đơn bì 12g
Bạch linh 12g
Trạch tả 12g
Quế nhục 06g
Phụ tử 02g
* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị phù hợp với các thể bệnh.
2. Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc: theo quy trình kỹ thuật của Bệnh viện.
* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:
- Điện châm.
- Laser châm.
- Cấy chỉ (Nhu châm).
- Thủy châm.
- Xoa bóp bấm huyệt.
- Điều trị bằng tia hồng ngoại: Trừ các thể nhiệt.
- Điều trị bằng laser công suất thấp.
- Tập luyện dưỡng sinh: chỉ định trong viêm phế quản mạn, người bệnh có thể tập luyện mọi động tác dưỡng sinh không hạn chế và tùy theo sức khỏe cơ thể.
- Luyện thở sâu.
- Luyện thở ra tối đa: thở 3 thì, thổi chai.
- Luyện thở: thở 4 thì và có kê mông.
- Xoa tam tiêu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng Bệnh học và điều trị - Bộ môn YHCT- ĐHYDTP Hồ Chí Minh.
2. Bệnh học nội khoa - Bộ môn Nội - ĐHYDTP Hồ Chí Minh.
3. Danh mục thuốc và danh mục kỹ thuật sử dụng tại bệnh viện YHCT Tiền Giang.
Góp ý & Thư viện