|
|
Thông báo
. Công văn số: 448/BVYHCT-TCHC ngày 25/12/2025 V/v đề nghị báo giá may trang phục bệnh nhân của Bệnh viện
. Quyết định số: 163/QĐ-BVYHCTTG ngày 16/12/2025 công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2025 đối với viên chức, người lao động thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Quyết định số: 162/QĐ-BVYHCTTG ngày 16/12/2025 Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2025 đối với tập thể các khoa, phòng thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Thông báo số 367/TB-BVYHCTTG ngày 25/11/2025 Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân viên chức, người lao động thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang năm 2025
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
Thông tin tuyên truyền
. Công văn số: 448/BVYHCT-TCHC ngày 25/12/2025 V/v đề nghị báo giá may trang phục bệnh nhân của Bệnh viện
. Kế hoạch Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực năm 2025
. V/v đề nghị báo giá kiểm tra, bơm lại các bình chữa cháy của Bệnh viện
. V/v đề nghị báo giá sữa chữa máy Xquang di động của Bệnh viện
. Về việc thông báo chào giá thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền.
Văn bản mới
Lịch công tác tuần
Thông tin y tế giáo dục
Bệnh mùa nắng nóng
Bệnh mùa nắng nóng
Mùa hè là mùa có nhiều bệnh. Mọi lứa tuổi nếu không cẩn thận đều có thể mắc phải, trong đó, có một số bệnh tưởng chừng đơn giản nhưng nếu chủ quan xem thường có thể trở nên nguy hiểm, thậm chí tử vong hoặc gây thành dịch lớn.
Tại sao mùa hè một số bệnh gia tăng?
Có nhiều lý do làm cho bệnh tật gia tăng vào mùa nắng nóng:
Thực phẩm dễ ôi, thiu, biến chất: Vi khuẩn trong thức ăn đã được chế biến sẽ phát triển nhiều nếu để ở nhiệt độ từ 45 đến 60 độ C. Vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao, có khi lên đến 39, thậm chí 40 độ C là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát sinh, phát triển. Cụ thể, nếu thức ăn để trong nhiệt độ này, trong vòng 20 phút số vi khuẩn sẽ tăng gấp đôi, để trong 2 giờ đồng hồ thì vi khuẩn sẽ tăng gấp 12 lần.

Chỉ số tia cực tím tăng cao: Khi tầng ozon bị tác động, lượng tia cực tím chiếu xuống càng mạnh có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực tới con người. Ở những ngày nắng gắt, chỉ số bức xạ tia cực tím UV đo được tại nhiều khu vực ở nước ta vượt ngưỡng an toàn, gây nguy cơ tổn thương mắt, da, thậm chí làm tăng nguy cơ ung thư.
Vi sinh vật, côn trùng phát triển: Mùa nắng nóng là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển, đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh đường ruột (tả, lỵ, thương hàn, E.coli…), virus gây bệnh (bệnh Rubella, virus gây bệnh thủy đậu, quai bị)... Bên cạnh đó các loại bệnh do côn trùng mang mầm bệnh (từ người bệnh sang người lành như bệnh sốt xuất huyết, bệnh sốt rét...) hoặc bệnh từ động vật sang cho người (bệnh dịch hạch) gặp khá nhiều vào mùa nắng nóng.
Vệ sinh nhà cửa không sạch sẽ: Mùa nắng nóng nếu trẻ nằm hoặc chơi ở trên sàn nhà không đảm bảo vệ sinh, thêm vào đó do thời tiết oi bức, tuyến mồ hôi và tuyến nhày sẽ tăng cường hoạt động để thải nhiệt cho cơ thể, gây ra tình trạng ẩm ướt tại các vùng như lưng, trán, cổ, kẽ tay, chân và bẹn. Nếu không vệ sinh sàn nhà sạch sẽ hoặc không chú ý vệ sinh cơ thể, những chất này không thoát hết sẽ ứ đọng trong ống bài tiết của da làm bít lỗ chân lông và kết hợp với vi khuẩn gây viêm da và nấm da.

Trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị vi khuẩn, côn trùng tấn công trong mùa hè.
Sử dụng đồ làm mát chưa đúng cách: Một đặc điểm thường hay gặp là mùa nắng nóng nhiều gia đình sử dụng máy lạnh hoặc dùng quạt với tốc độ không phù hợp (quá lớn), đặc biệt đối với trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có sức khỏe yếu. Do tính chất nghề nghiệp, cán bộ văn phòng suốt ngày ngồi trong phòng máy lạnh, khi ra ngoài thời tiết nắng nóng đột ngột rất dễ lâm bệnh, nhất là sốc nhiệt.
Bệnh nào thường xảy ra trong mùa nắng nóng
Say nắng, say nóng: Say nắng là do chiếu xạ của tia cực tím ánh nắng mặt trời hoặc đang ở trong phòng máy lạnh có nhiệt độ thấp đi ra ngoài đường hoặc tắm sông, ao hồ hoặc tắm biển lúc nắng gắt, nhiệt độ tăng cao. Còn say nóng thường gặp ở những người làm việc trong các hầm lò, nhà máy kín gió (thiếu thông khí), trong khi nhiệt độ của hầm lò, nhà máy tăng, kèm theo độ ẩm thấp.
Không dùng quạt gió với tố độ lớn, xoáy vào người, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi. Nếu dùng máy lạnh nên để ở nhiệt độ khoảng 26- 28 độ C. Mỗi lần đi ngoài nắng về không nên vào phòng máy lạnh ngay.
Một số bệnh về đường tiêu hóa: Nếu sử dụng các loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh hoặc dùng các loại nước giải khát, kem bị nhiễm vi sinh vật, nhất là nước giải khát, kem bán dạo, nước đá không tiệt trùng... là điều kiện rất tốt để vi sinh vật phát triển, từ đó dẫn đến ngộ độc thực phẩm, nhiễm trùng tiêu hoá gây tiêu chảy. Nếu nhiễm khuẩn đường tiêu hóa mà tác nhân gây bệnh là vi khuẩn tả hoặc vi khuẩn lỵ hay vi khuẩn thương hàn hoặc E.coli sẽ rất nguy hiểm cho tính mạng người bệnh và còn có thể lây lan cho nhiều người khác tạo nên dịch bệnh.
Bệnh vùng mũi họng: Khi thời tiết quá nóng, nếu mở quạt với tốc độ lớn hoặc ở trong phòng điều hòa máy lạnh nhiệt độ quá chênh lệch với môi trường bên ngoài (khoảng 15- 16 độC), có nguy cơ làm khô vùng hầu họng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, nhất là vi khuẩn và vi nấm xâm nhập gây viêm VA, viêm amiđan, viêm thanh quản, phế quản cấp tính, nặng hơn có thể gây viêm phổi. Ngoài ra, nếu ngồi trong phòng máy lạnh quá lâu rồi ra ngoài trời nắng nóng làm thay đổi nhiệt độ đột ngột rất dễ gây viêm mũi họng, viêm xoang, viêm phế quản... Uống nước đá lạnh cũng là nguyên nhân gây viêm họng, đặc biệt là trẻ em.
Bệnh truyền nhiễm: Mùa nắng nóng bệnh thủy đậu, bệnh tay chân miệng, hoặc viêm não Nhật Bản, viêm màng não mô cầu rất dễ xuất hiện và lây lan thành dịch. Bệnh rôm sảy luôn rình rập trẻ nhỏ, nếu vệ sinh cá nhân kém, sàn nhà không đảm bảo vệ sinh, bệnh tuy nhẹ nhưng có thể bị bội nhiễm thành bệnh nặng. Ngoài ra, mùa nắng nóng do mặc mát mẻ rất dễ bị các loại côn trùng đốt, nguy hiểm nhất là muỗi mang mầm bệnh từ người bệnh sang người lành như bệnh sốt xuất huyết, bệnh Zika, bệnh sốt rét...
Gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim: Mùa hè, nắng gay gắt không có lợi cho tim. Tim phải làm việc nhiều và nhanh hơn khiến mạch đập mạnh và huyết áp tăng, đặc biệt sẽ bất lợi cho những người bệnh đang mang trong mình bệnh về tim, tăng huyết áp, xơ vữa mạch. Nắng nóng sẽ ra nhiều mồ hôi gây mất nước, trong khi lượng nước bù vào thiếu rất dễ làm cho máu bị đặc lại và có thể gây ra tình trạng thiếu ôxy, bất tỉnh, nhồi máu hay đột quỵ.
Tăng cường miễn dịch- Chìa khóa phòng, chống bệnh tật
Giữ vệ sinh thân thể và môi trường: Cần vệ sinh tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh (rửa tay sạch bằng xà phòng thích hợp); ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt, cần diệt muỗi, gián, chuột, bọ chét để tránh mắc các bệnh lây truyền từ động vật; vệ sinh sạch sẽ nơi ăn, chốn ở...

Cùng bé rửa tay giữ vệ sinh để phòng bệnh.
Ăn chín uống sôi: Cần ăn uống hợp vệ sinh, uống nước đun sôi, để nguội, không ăn thực phẩm chưa nấu chín (tiết canh, nem chua, nem chạo…) và không uống nước giải khát, ăn kem không có nguồn gốc, đặc biệt là loại bán dạo, bán ở vỉa hè, ngoài chợ.
Tiêm phòng và uống thuốc đầy đủ: Với trẻ nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo khuyến cáo của y tế. Những người bệnh mắc bệnh mạn tính (tim mạch, huyết áp, đái tháo đường, xương khớp…) cần khám bệnh định kỳ và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Sử dụng điều hòa, máy lạnh hợp lý: Không dùng quạt gió với tố độ lớn, xoáy vào người, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi. Nếu dùng máy lạnh nên để ở nhiệt độ khoảng 26- 28 độC là vừa. Mỗi lần đi ngoài nắng về không nên vào phòng máy lạnh ngay. Đặc biệt trẻ em, người cao tuổi bị bệnh mạn tính về hô hấp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp (người lớn) không nên ở trong buồng máy lạnh.
Luyện tập thể thao đều đặn: Với người lớn, trẻ em lớn cần tập thể dục đều đặn hàng ngày bằng bài tập thể dục buổi sáng hoặc những bài tập phù hợp với thể lực, sức khỏe của bản thân.
Bổ sung vitamin và khoáng chất từ hoa quả: Mùa hè có rất nhiều loại trái cây như thanh long, dưa lê, dưa hấu, đu đủ, nho... là những hoa quả chứa nhiều nước và vitamin C nên dù là người lớn hay trẻ nhỏ cũng nên ăn nhiều hơn để tăng cường sức khỏe.

Tăng cường vận động ngoài trời giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Chỉ số tia cực tím tăng cao trong ngày nắng gắt có thể gây tổn thương da, mắt...
Sưu tầm
Sức khỏe và đời sống
Vị thuốc quanh ta
Danh mục kỹ thuật
. Công văn số: 17/QĐ-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Quyết định Thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; không bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
. Quyết định v/v phê duyệt đưa các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền TG
Quy trình kỹ thuật
Phác đồ điều trị
3. Phác đồ điều trị Rối loạn Lipid máu
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPPID MÁU
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020
của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang).
I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Đại cương
- Rối loạn lipid (RLLP) máu là tình trạng rối loạn chuyển hóa mỡ trong cơ thể dẫn đến nồng độ chất mỡ trong huyết tương vượt qua khỏi phạm vi cho phép.
- Đại bộ phận chất mỡ kết hợp với protein huyết thanh để vận chuyển khắp toàn thân nên RLLP máu thường phản ánh bằng rối loạn lipoprotein máu.
- RLLP máu có mối quan hệ mật thiết với xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, bệnh béo phì và bệnh đái tháo đường.
- RLLP máu thường phát hiện cùng lúc với một số bệnh lý tim mạch - nội tiết chuyển hóa. Đồng thời RLLP máu cũng là yếu tố nguy cơ của các bệnh lý này.
2. Nguyên nhân
Nguyên nhân RLLP có thể nguyên phát do di truyền hoặc thứ phát do lối sống không hợp lý.
a. Thứ phát
- Ăn quá nhiều mỡ động vật, phủ tạng động vật, mỡ, trứng, bơ, sữa...
- Béo phì.
- Hút thuốc lá.
- Uống nhiều rượu.
- Đái tháo đường.
- Lười tập thể dục.
- Sử dụng thuốc ức chế beta kéo dài, Cường cortisol (Hội chứng Cushing) sử dụng estrogen, bệnh thận,..
b. Tiên phát
- Di truyền.
- Đột biến gen.
- Thường gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi.
- Yếu tố nguy cơ quan trọng bệnh mạch vành (BMV)
- Nam >45t Nữ > 55t
- Có tiền sử gia đình bị bệnh động mạch vành (xuất hiện sớm nam < 55tuổi, nữ < 65t).
- Hút thuốc lá nhiều.
- Tăng huyết áp > 140/90 mmHg hoặc đang sử dụng thuốc hạ áp.
- HDL_c < 0,9 mmol/l ( < 35 mg/dl )
* Bệnh mạch vành:
- Tiền sử Nhồi máu cơ tim.
- Đau thắt ngực ổn định và không ổn định.
- Bệnh mạch vành tiến triển và bằng chứng thiếu máu cơ tim.
* Bệnh lý tương đương bệnh mạch vành:
- Đái tháo đường.
- Bệnh mạch máu ngoại vi.
- Phình động mạch chủ bụng.
- Bệnh động mạch cảnh có triệu chứng lâm sàng.
- Chẩn đoán
4.1 Lâm sàng
Phần lớn triệu chứng RLLP máu chỉ được phát hiện khi nồng độ các thành phần lipid máu cao và kéo dài hoặc gây ra các biến chứng ở các cơ quan như : XVĐM, NMCT,TBMMN, các ban vàng ở mi mắt, khuỷu tay, đầu gối, RLLP máu có thể gây viêm tụy cấp và thường được phát hiện muộn trong nhiều bệnh lý khác nhau của bệnh tim mạch- nội tiết- chuyển hóa khác.
Một số dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên của tăng lipid máu
- Cung giác mạc.
- Ban vàng.
- U vàng gân.
- U vàng dưới màng xương.
- U vàng da.
- Dạng ban lòng bàn tay.
Một số dấu chứng nội tạng của tăng lipid máu.
- Nhiễm lipid võng mạc.
- Gan nhiễm mỡ.
- Viêm tụy cấp.
- Xơ vữa động mạch.
4.2 Cận lâm sàng
RLLP máu được xác định khi: thay đổi có tính chất bệnh lý của 1 hay nhiều thành phần lipid máu như: cholesterol, triglyceride, LDL_c, HDL_c
a. Tăng cholesterol huyết tương:
- Bình thường: < 5,2 mmol/l ( < 200 mg/dl)
- Tăng giới hạn: từ 5,2 – 6,2 mmol/l ( 200 – 239 mg/dl)
- Tăng cholesterol khi > 6,2 mmol/l ( > 240 mg/dl)
b. Tăng TG:
- Bình thường: < 2,26 mmol/l ( < 200 mg/dl)
- Tăng giới hạn: từ 2,26 – 4,5 mmol/l ( 200 – 400 mg/dl)
- Tăng TG: 4,5 – 11,3 mmol/l ( 400 – 1000 mg/dl)
c. Tăng LDL_c:
- Bình thường: < 3,4 mmol/l ( < 130 mg/dl)
- Tăng giới hạn: từ 3,4 – 4,1 mmol/l ( 130 – 159 mg/dl)
- Tăng nhiều khi > 4,1 mmol/l ( > 160 mg/dl)
d. Giảm HDL_c:
- Bình thường: > 0,9 mmol/l ( > 35 mg/dl)
- Giảm khi < 0,9 mmol/l ( < 35 mg/dl)
e. Rối loạn lipid máu kiểu hổn hợp:
Khi cholesterol > 6,2 mmol/l và TG trong khoảng từ 2,26 – 4,5 mmol/l
* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.
- CTM, Đường huyết đói, AST, ALT, Creatinine, BUN,...
- Tổng phân tích nước tiểu
- Điện tim thường, Siêu âm bụng tổng quát, X-quang tim phổi…
II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y học cổ truyền (YHCT) vốn không có bệnh danh RLLP máu. Tùy theo biểu hiện chủ yếu của mỗi bệnh nhân mà đặt chẩn đoán thuộc 1 trong các bệnh danh sau: chứng đàm, đờm thấp, trọc trở, huyễn vựng hoặc hung tý.
Nguyên nhân:
- Ăn nhiều thức ăn béo, ngọt, uống rượu,… tỳ không vận hóa hết mà đọng lại thành bệnh.
- Ăn nhiều đồ ăn sống lạnh, tỳ không vận hóa thủy thấp, các chất đọng lại gây béo phì.
- Tình chí bị tổn thương (stress kéo dài) → can khí bị uất trệ, huyết bị ứ. Can khí uất ảnh hưởng tỳ vị, tỳ mất chức năng vận hóa, lương mỡ không chuyển hóa được mà gây bệnh.
- Thận khí suy: người cao tuổi cơ thể suy yếu, thận khí suy, không đủ sức vận hóa thủy thấp đọng lại thành bệnh.
- Đờm ngưng huyết kết gây khí huyết ứ trệ → tắc nghẽn mạch.
Các thể lâm sàng:
1.Thể Đờm thấp:
- Thể trạng béo bệu, tay chân nặng nề, bụng trướng, miệng dính, khó nuốt, cảm giác buồn nôn.
- Lưỡi dính nhớt. Mạch huyền hoạt.
2.Thể Tỳ hư thấp trệ:
- Người mệt mỏi, tay chân uể oải, chán ăn đầy bụng, buồn nôn, tiêu phân lỏng hoặc sệt
- Rêu lưỡi trắng dầy. Mạch hoạt.
3.Thể Can uất khí trệ:
- Người mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đau 2 hông sườn, đau không cố định. Đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều.
- Rêu lưỡi mỏng nhờn. Mạch huyền.
4.Thể Can Thận âm hư:
- Người gầy ốm, cảm giác nóng bứt rứt, đau lưng mỏi gối, tiểu đêm, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay nóng.
- Lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch trầm sác vô lực.
5.Thể Khí trệ Huyết ứ:
- Hay đau mỏi vùng trước ngực, đoản hơi.
- Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch huyền.
6.Thể Thận tinh bất túc:
- Người mệt mỏi, vô lực, hoa mắt, chóng mặt, sợ lạnh, tay chân lạnh, lưng gối mỏi yếu. Tiểu nhiều lần, nước tiểu nhiều.
- Chất lưỡi nhợt, rêu trắng dày. Mạch trầm tế.
III. ĐIỀU TRỊ
- Theo Y học hiện đại
- Nguyên tắc điều trị chung
- Điều trị RLLP máu phải kết hợp với thay đổi lối sống và dùng thuốc.
- Thay đổi lối sống là chỉ định đầu tiên bao gồm: tiết chế ăn uống, tập luyện thể dục,thay đổi các thói quen có hại như thuốc lá , rượu bia,…
- Mục tiêu điều trị
- LDL_c tăng:
|
Nhóm nguy cơ | LDL mục tiêu (mg/dL) | Mức LDL bắt đầu thay đổi nếp sống | Mức LDL bắt đầu phải dùng thuốc |
| Nguy cơ cao: BMV hoặc bệnh tương đương BMV (nguy cơ 10 năm > 20%) | < 100mg/dL (có thể < 70mg/dL đối với BN có BMV kèm ĐTĐ) |
> 100mg/dL |
> 100mg/dL |
| Nguy cơ trung bình cao: > 2 yếu tố nguy cơ (nguy cơ 10 năm 10-20%) |
< 130 mg/dL |
> 130 mg/dL |
> 130 mg/dL |
| Nguy cơ trung bình: > 2 yếu tố nguy cơ (nguy cơ 10 năm < 10%) |
< 130 mg/dL |
> 130 mg/dL |
> 160 mg/dL |
| Nguy cơ thấp: có 0-1 yếu tố nguy cơ, không có BMV hay bệnh tương đương BMV |
< 160 mg/dL |
> 160 mg/dL | > 190 mg/dL (160-189mg/dL có thể dùng thuốc giảm LDL tùy chọn của bác sĩ) |
- Triglycerid tăng:
| Phân loại tăng TG | Xử trí |
| Giới hạn cao:150 -199 mg/dL | Giảm LDL_c. Giảm cân nặng, tăng cường hoạt động thể lực |
| Cao: 200-299 mg/dL | Giảm LDL_c bằng Statin hoặc thêm Nicotinic acid hoặc thêm Fenofibrat 1 cách thận trọng. |
| Rất cao: > 500 mg/dL | Cần điều trị giảm nhanh để tránh viêm tụy cấp. Sau khi TG < 500 mg/dL thì mục tiêu điều trị chính là LDL_c. |
- Thay đổi lối sống và tập luyện
1.3.1.Tiết chế ăn uống
- Hạn chế ăn những thức ăn chứa nhiều chất béo. Không ăn quá 3 quả trứng/tuần. kiêng ăn tạng phủ và da động vật. tránh ăn những thức ăn nhanh.
· Khẩu phần ăn có sự cân đối giữa glucid, lipid và protid. Tránh dùng nhiều glucid (năng lượng do glucid cung cấp khoảng 50% năng lượng của phần ăn, lipid khoảng 30% và protid khoảng 20%).
· Hạn chế bia – rượu.
· Bổ sung chất xơ, vitamin, yếu tố vi lượng từ các loại rau, củ và hoa quả.
· Bỏ thuốc lá, hạn chế bia rượu, kiểm soát stress.
1.3.2. Tập luyện – vận động thể lực
· Giúp giảm cân, duy trì cân nặng lý tưởng.
· Giảm TC, TG, LDL-c và Tăng HDL-c
· Góp phần kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp
- Thời gian tập luyện – vận động thể lực khoảng 30 đến 45 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần, cường độ và thời gian tập tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe nhất là những người có bệnh lý huyết áp, mạch vành, suy tim.
1.4. Điều trị bằng thuốc
Sau khi đã sử dụng phương pháp không dùng thuốc 6 tháng điều trị tích cực không có hiệu quả thì chúng ta bắt đầu điều trị bằng thuốc.
Tuy nhiên có thể sử dụng thuốc sớm hơn trong 1 số trường hợp đặc biệt như: LDL tăng quá cao (> 200 mg%) và nguy cơ tim mạch cao thì dùng thuốc điều trị phối hợp ngay từ đầu. Khi đã dùng thuốc thì cũng phải duy trì nghiêm túc biện pháp không dùng thuốc.
Các nhóm thuốc hạ lipid máu:
- Thuốc ức chế tổng hợp Lipid: dẫn xuất statin và acid fibric
- Các thuốc khác
- Nhóm Statin: Nhóm điều trị tăng Cholesterol TP và tăng LDL.
Chống chỉ định:
+ Người mang thai hoặc đang cho con bú.
+ TE< 18 tuổi.
+ Suy gan, thận.
+ Transaminase tăng cao.
Tác dụng không mong muốn:
- Đau, tiêu cơ vân do tăng phân giải cơ-> myoglobulin niệu, đau khớp, ban da
- Tăng transaminase ( nếu> 3 lần so với bình thường thì ngưng sử dụng hoặc giảm liều), tăng CK ( creatininkinase).
- Rối loạn tiêu hóa.
- Suy thận
- Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.
Chú ý: Phải theo dõi chức năng gan và bệnh cơ ( bằng dấu hiệu lâm sàng có đau cơ và xét nghiệm CPK), XN nên làm mỗi 6 tuần và sau 12 tuần thì mỗi 6 tháng. Nếu tăng gấp 3 lần trên giới hạn bình thường thì ngưng thuốc.
- Nhóm Fibrates: giảm TG, tăng HDL.
Chống chỉ định: rối loạn chức năng gan, thận; phụ nữ mang thai, trẻ em.
Tác dụng phụ: rối loạn chức năng gan (5%), bắt buộc phải theo dõi transaminase; hiếm khi gây bệnh cơ; rối loạn tiêu hóa; làm nặng thêm suy thận.
1.5. Theo dõi điều trị: thường 2 -3 tháng hoặc sau mỗi lần thay đổi thuốc và kiểm tra mỗi 1 – 2 năm từ khi lipid máu ổn định.
♦ Tóm tắt:
- RLLP máu với tăng LDL_c là chủ yếu: Statin.
- RLLP máu với tăng TG là chủ yếu: Fibrate, không đáp ứng thêm Statin.
- RLLP máu với tăng Cholesterol và tăng TG: dùng Statin + Fibrate.
- Theo Y học cổ truyền
- Đờm thấp:
- Pháp trị: Hóa đờm – trừ thấp – giáng chỉ.
- Bài thuốc 1: Ôn đởm thang gia giảm.
Qua lâu nhân 10g
Trần bì 08g
Chỉ thực 10g
Bán hạ 08g
Bạch linh 12g
Hoàng cầm 08g
- Bài thuốc 2: Nhị trần thang gia giảm
Trần bì 12g
Bán hạ 06g
Bạch linh 08g
Cam thảo (chích) 04g
- Tỳ hư thấp trệ:
- Pháp trị: Ích khí – kiện tỳ - thẩm thấp – giáng chỉ.
- Bài thuốc: Sâm linh bạch truật tán gia giảm
Đảng sâm 16g
Bạch linh 08g
Ý dĩ 12g
Sa nhân 06g
Trần bì 06g
Cam thảo (chích) 04g
Bạch truật 12g
Hoài sơn 12g
Lục Thần khúc 12g
Sơn tra 10g
Cát cánh 08g
- Can uất khí trệ:
- Pháp trị: Sơ can – lý khí – hòa vị - giáng chỉ.
- Bài thuốc 1: Sài hồ sơ can tán gia giảm
Sài hồ 08g
Bạch thược 12g
Chỉ xác 08g
Cam thảo (chích 04g
Xuyên khung 08g
Sơn tra 10g
- Bài thuốc 2: Đơn chi tiêu dao gia giảm
Sài hồ 08g
Bạch truật 08g
Bạch thược 08g
Bạch linh 08g
Uất kim 06g
Cam thảo (chích) 02g
Đương quy 08g
Sinh khương/Can khương 04g
Bạc hà 04g
Đơn bì 04g
Chi tử 04g
2.4. Can thận âm hư:
- Pháp trị: dưỡng huyết – bổ can thận – giáng chỉ.
- Bài thuốc 1: Kỷ cúc địa hoàng gia giảm.
Câu kỷ tử 12g
Cúc hoa 12g
Thục địa 32g
Hoài sơn 12g
Sơn thù 16g
Đơn bì 12g
Trạch tả 12g
Đan sâm 16g
Hà thủ ô 12g
Tang ký sanh 20g
Hoàng tinh 10g
- Bài thuốc 2: Thiên ma câu đằng thang gia giảm.
Thiên ma 08g
Câu đằng 12g
Hoàng cầm 10g
Chi tử 12g
Hà thủ ô 10g
Tang ký sanh 12g
Bạch linh 12g
Đổ trọng 10g
Thạch quyết minh 20g
Ích mẫu 12g
Ngưu tất 12g
2.5. Khí trệ huyết ứ:
- Pháp trị: hoạt huyết – hóa ứ - thông huyết - giáng chỉ.
- Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm
Đào nhân 16g
Hồng hoa 16g
Đương quy 12g
Xuyên khung 06g
Sinh địa 12g
Xích thược 12g
Cát cánh 06g
Sơn tra 10g
Cam thảo (chích) 04g
Chỉ xác 08g
- Thận tinh bất túc
- Pháp trị: Bổ ích thận tinh – sung điền não tủy.
- Bài thuốc: Bát vị gia giảm
Thục địa 32g
Hoài sơn 08g
Sơn thù 16g
Đơn bì 12g
Bạch linh 12g
Trạch tả 12g
Quế Nhục 06g
Phụ tử 02g
* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc kết hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị phù hợp với các thể bệnh.
3. Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc: theo quy trình kỹ thuật của Bệnh viện.
* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:
- Điện châm.
- Laser châm.
- Cấy chỉ (Nhu châm).
- Thủy châm.
- Xoa bóp bấm huyệt.
- Điều trị bằng tia hồng ngoại.
- Điều trị bằng laser công suất thấp nội mạch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Bệnh học và điều trị Nội khoa (kết hợp Đông – Tây y), NXB Y học 2007.
- Nội tiết học đại cương, Mai Thế Trạch – Nguyễn Thy Khuê, NXB Y học 2007.
- Bài giảng RLLP máu theo YHCT, TS.BSCKII Trần Quốc Bình, Khoa YHCT Trường ĐH Y Hà Nội.
- Tài liệu chuyển giao theo đề án 1816 của VYDHDT TP.HCM.
- Danh mục dùng chung dịch vụ kỹ thuật BV YHCT_TG.
6. Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa (2010), trang 1-5.
7. Nguyễn Hải Thủy (2008), Rối loạn lipid máu, Giáo trình sau đại học chuyên ngành Nội tiết-chuyển hóa, trang 246-303.
8. Williams textbook of endocrinology (10th Edition), Disorders of lipid metabolism, Section 8, pp 1642-1706.
9. Harrison's (18th Editon), Endocrinology and Metabolic, Part 16, chapter 356.
Góp ý & Thư viện
