|
|
Thông báo
. Công văn số: 448/BVYHCT-TCHC ngày 25/12/2025 V/v đề nghị báo giá may trang phục bệnh nhân của Bệnh viện
. Quyết định số: 163/QĐ-BVYHCTTG ngày 16/12/2025 công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2025 đối với viên chức, người lao động thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Quyết định số: 162/QĐ-BVYHCTTG ngày 16/12/2025 Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2025 đối với tập thể các khoa, phòng thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Thông báo số 367/TB-BVYHCTTG ngày 25/11/2025 Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân viên chức, người lao động thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang năm 2025
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
Thông tin tuyên truyền
. Công văn số: 448/BVYHCT-TCHC ngày 25/12/2025 V/v đề nghị báo giá may trang phục bệnh nhân của Bệnh viện
. Kế hoạch Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực năm 2025
. V/v đề nghị báo giá kiểm tra, bơm lại các bình chữa cháy của Bệnh viện
. V/v đề nghị báo giá sữa chữa máy Xquang di động của Bệnh viện
. Về việc thông báo chào giá thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền.
Văn bản mới
Lịch công tác tuần
Thông tin y tế giáo dục
Đông y và Suy dãn tĩnh mạch chi dưới
Đông y và Suy dãn tĩnh mạch chi dưới
BSCK1. Huỳnh Thị Kim Dâng
Suy giãn tĩnh mạch chân hay còn gọi là suy giãn tĩnh mạch chi dưới là tình trạng suy giảm chức năng đưa máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch nằm ở vùng chân dẫn đến hiện tượng máu ứ đọng lại sẽ gây ra những biến đổi về huyết động và biến dạng tổ chức mô xung quanh.
Bệnh gây nhức mỏi, nặng chân, phù chân, tê dị cảm, cảm giác kiến bò, chuột rút về ban đêm,… có thể dẫn đến những biến chứng khó chữa như: chàm da, loét chân không lành, chảy máu, dãn lớn các tĩnh mạch nông, viêm tĩnh mạch nông huyết khối, huyết khối tĩnh mạch sâu,…
Theo thống kê có tới 35% người trưởng thành, 50% người nghỉ hưu mắc phải bệnh này. Nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch thường do rất nhiều nguyên nhân như: đặc thù công việc phải đứng lâu hay ngồi nhiều, dư thừa cân nặng, ít vận động và hoạt động thể chất, thường xuyên đi giày cao gót, cũng có thể do tiền sử gia đình...


Hình ảnh suy giãn tĩnh mạch chân.
Ở giai đoạn đầu: các triệu chứng thường mờ nhạt và thoáng qua, người bệnh thường có biểu hiện đau, nặng chân, hoặc cảm giác mang giày dép chật hơn bình thường, mỏi chân, phù nhẹ khi đứng lâu ngồi nhiều, chuột rút vào buổi tối, cảm giác chân bị châm kim, dị cảm như kiến bò vùng cẳng chân về đêm. Nhiều mạch máu nhỏ li ti ở cổ chân và bàn chân. Những triệu chứng này thường không rõ ràng hoặc mất đi khi nghỉ ngơi, các tĩnh mạch ở chi chưa giãn nhiều, lúc giãn, lúc không nên người bệnh ít chú ý và dễ bỏ qua.
Giai đoạn tiến triển: gây phù chân, có thể phù ở mắt cá hay bàn chân. Vùng cẳng chân xuất hiện thay đổi màu sắc da do máu ứ ở tĩnh mạch lâu ngày sẽ có biểu hiện loạn dưỡng. Cảm giác nặng, đau nhức chân. Hiện tượng này không mất đi khi nghỉ ngơi, nặng hơn có thể thấy các búi tĩnh mạch trương phồng nổi rõ trên da một cách thường xuyên, các mảng bầm trên da.
Giai đoạn biến chứng: gây viêm tĩnh mạch huyết khối nông, chảy máu nặng do dãn vỡ tĩnh mạch, nhiễm khuẩn vết loét của suy tĩnh mạch mạn tính.
Nguyên nhân là gì?
- Tư thế sinh hoạt, làm việc: phải đứng hay ngồi một chỗ lâu, ít vận động, mang vác nặng,…tạo điều kiện máu bị dồn xuống hai chân, làm tăng áp lực trong các tĩnh mạch ở chân, lâu ngày gây tổn thương các van tĩnh mạch một chiều. khi các van bị suy yếu sẽ làm giảm khả năng ngăn chặn luồng máu chảy ngược xuống dưới do tác dụng của trọng lực, dẫn đến máu ứ ở hai chân.
- Làm việc trong môi trường ẩm thấp cũng là tác nhân gây bệnh trầm trọng hơn.
- Người mang thai nhiều lần, sinh đẻ nhiều, béo phì hay thừa cân, táo bón kinh niên, di truyền, nội tiết, sử dụng thuốc ngừa thai, lười thể dục, hút thuốc lá, chế độ ăn ít xơ và vitamin,… cũng làm bệnh trở nên nặng hơn.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu ngăn cản dòng máu về tim, viêm tĩnh mạch với hình thành huyết khối trrong các tĩnh mạch nông và sâu.
- Khiếm khuyết van do bẩm sinh.
- Quá trình thoái hóa do tuổi tác (thường gặp ở người già).
Theo Y học cổ truyền YHCT: Dãn tĩnh mạch chi dưới được mô tả trong phạm vi Chứng "Cân lựu" của YHCT (Chứng gân xanh tím xoắn lại từng hòn, kết thành như con giun, nổi lên ở vùng bụng chân).
Bài thuốc điều trị: đương quy 20g, xích thược 20g, hồng hoa 15g, đào nhân 16g, xuyên khung 15g, sinh địa 15g, hoàng kỳ 12g, thục địa 10g, hòe hoa 20g, đan sâm 20g. Bài thuốc có tác dụng hoạt huyết, trục huyết ứ, chống viêm, thông kinh, lợi thấp, giảm đau, thanh nhiệt lương huyết, bổ âm, dưỡng huyết, làm chắc thành mạch, hành khí, lưu thông khí huyết đưa máu về tim. Sắc uống ngày 1 thang. Uống liền 20-30 ngày là 1 liệu trình. Uống khi thuốc còn ấm, sau bữa ăn 30 phút. Ngoài ra trong thời gian uống thuốc, không ăn thức ăn cay nóng, khó tiêu, ngủ đủ nhu cầu, ăn nhiều rau củ quả. Công việc phải đứng lâu, ngồi lâu nên có thời gian giải lao để máu bớt ứ đọng, duy trì cân nặng, tập thể dục đều đặn và phù hợp.
Ngoài ra, còn có các biện pháp không dùng thuốc cũng giúp tăng lưu thông tuần hoàn hỗ trợ tốt cho điều trị bệnh dãn tĩnh mạch chi dưới như: Laser công suất thấp nội mạch, oxy cao áp, điều trị bằng máy nén ép trị liệu,…
Biện pháp phòng ngừa như thế nào?
- Một trong những biện pháp thể dục tốt nhất cho người suy giãn tĩnh mạch chính là đi bộ. Thể tích và áp lực trong tĩnh mạch sẽ thay đổi khi đi bộ. Do đó sự co cơ khi đi bộ sẽ giúp bơm tĩnh mạch hoạt động hiệu quả. Lực ép của cơ vào hệ tĩnh mạch sâu đo được khi đang vận động tích cực cao hơn rất nhiều so với lúc đứng yên. Từ đó giúp máu được đẩy mạnh về tim, làm giảm tình trạng ứ đọng cũng như áp lực trong hệ tĩnh mạch nông. Việc đi bộ cũng giúp đẩy máu từ hệ tĩnh mạch sâu về tim tốt hơn, làm giảm áp lực của hệ tĩnh mạch nông. Nhờ đó giảm các triệu chứng và biểu hiện của bệnh suy tĩnh mạch. Tốt nhất, mỗi ngày, mọi người nên đi bộ ít nhất 10 -30 phút.
- Trong lúc ngồi làm việc, có thể phối hợp tập các bài tập vận động chân như: co duỗi các ngón chân, gập duỗi cổ chân, nhón gót… để máu lưu chuyển tốt hơn.
- Bổ sung đủ bằng chế độ ăn giàu trái cây, rau tươi, hạn chế ăn các đồ ăn nóng, cay và hút thuốc, uống rượu bia và dùng các chất kích thích.
- Giảm cân, tránh táo bón.
- Những bệnh nhân phải nằm bất động lâu ngày nên được tập vật lý trị liệu, xoa bóp chi để tránh huyết khối tĩnh mạch…
Vị thuốc quanh ta
Danh mục kỹ thuật
. Công văn số: 17/QĐ-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Quyết định Thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; không bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
. Quyết định v/v phê duyệt đưa các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền TG
Quy trình kỹ thuật
VIII. Y HỌC CỔ TRUYỀN
Phác đồ điều trị
9. Phác đồ điều trị Liệt thần kinh VII ngoại biên
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020
của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)
I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Định nghĩa
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên (Liệt mặt nguyên phát) là bệnh lý thực thể của hệ thần kinh với triệu chứng đặc hiệu là liệt ½ mặt.
2. Nguyên nhân
- Do lạnh.
- Cơ chế do mạch máu.
- Cơ chế do nhiễm trùng.
3. Chẩn đoán
- Bệnh thường khởi phát đột ngột triệu chứng liệt xuất hiện hoàn toàn thường trong vòng 48 giờ.
- Có thể có triệu chứng đau sau tai trước đó 1-2 ngày, đôi khi ù tai, chóng mặt.
- Tổng quát mệt mỏi, tê đau nặng khó chịu một bên mặt.
- Liệt toàn bộ cơ mặt một bên.
- Mất nếp nhăn trán, mất nếp má mũi.
- Mắt nhắm không kín, dấu Charles- Bell(+).
- Vẻ mặt trở nên trơ cứng.
- Mất vị giác 2/3 trước lưỡi.
- Mất những phản xạ có sự tham gia của những cơ vòng quanh mắt.
4. Cận lâm sàng
- CTM, Đường huyết đói, Cholesterol TP, Triglyceride, HDL_c, LDL_c, AST, ALT, Creatinine, BUN,...
- Tổng phân tích nước tiểu
- Điện tim thường, Siêu âm bụng tổng quát, X-quang tim phổi…
* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.
II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Thuộc phạm trù chứng Khẩu nhãn oa tà: Bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín kèm với các triệu chứng đi kèm của từng thể bệnh…
- Nguyên nhân: Ngoại nhân, Bất nội ngoại nhân.
- Thường có 03 thể chính.
- Thể Phong Hàn ứ trệ Kinh Lạc:
Ớn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù.
- Thể Phong Nhiệt ứ trệ Kinh Lạc:
Phát sốt sợ nóng, rêu trắng dầy, mạch phù sác.
- Thể Khí trệ, Huyết ứ:
Tê nặng mặt, lưỡi có điểm ứ huyết. Mạch trầm sáp.
III. ĐIỀU TRỊ
1. Theo Y học hiện đại
a. Nguyên tắc điều trị chung :
- Điều trị triệu chứng.
- Nâng cao sức đề kháng.
- Vật lý trị liệu, PHCN.
b. Điều trị cụ thể:
- Vitamin nhóm B cho dài ngày.
- Nhóm thuốc kháng viêm.
- Nhỏ mắt bằng Natriclorua.
- Thuốc tăng cường dẫn truyền thần kinh.
2. Theo Y học cổ truyền
2.1. Thể Phong Hàn ứ trệ Kinh Lạc
- Phép trị: Khu Phong, tán Hàn, hoạt Huyết thông Kinh Lạc.
- Bài thuốc 1:
Ké đầu ngựa 12g
Tang ký sinh 12g
Quế chi 08g
Bạch chỉ 08g
Ngưu tất 12g
Hương phụ 08g
Uất kim 08g
Trần bì 08g
Kê huyết đằng 12g
- Bài thuốc 2: Kinh phòng bại độc gia giảm
Kinh giới 08g
Sài hồ 08g
Phòng phong 08g
Tiền hồ 08g
Thổ phục linh 08g
Khương hoạt 08g
Cam thảo (chích) 04g
Độc hoạt 08g
Chỉ xác 08g
Xuyên khung 08g
Cát cánh 08g
Bạc hà 06g
Bạch chỉ 08g
Đại táo 08g
Sinh cương/Can khương 04g
- Bài thuốc 3: Đại tần giao thang gia giảm.
Khương hoạt 12g
Độc hoạt 12g
Phòng phong 08g
Xuyên khung 10g
Bạch chỉ 12g
Hoàng cầm 08g
Thục địa 08g
Sinh địa 08g
Bạch thược 12g
Tần giao 12g
Thạch cao 12g
Bạch linh 10g
Cam thảo (chích) 04g
Bạch truật 12g
Đương quy 12g
Tế tân 04g
Đảng sâm 12g
2.2. Thể Phong Nhiệt ứ trệ Kinh Lạc
- Phép trị: Khu Phong, thanh Nhiệt, hoạt Huyết, thông Kinh Lạc.
- Bài thuốc 1:
Kim ngân hoa 16g
Bồ công anh 16g
Thổ phục linh 12g
Xuyên khung 12g
Đan sâm 12g
Ngưu tất 12g
- Bài thuốc 2: Kinh phòng bại độc gia giảm.
Kinh giới 08g
Sài hồ 08g
Phòng phong 08g
Tiền hồ 08g
Thổ phục linh 08g
Khương hoạt 08g
Cam thảo (chích) 04g
Độc hoạt 08g
Chỉ xác 08g
Xuyên khung 08g
Cát cánh 08g
Bạc hà 06g
Bạch chỉ 08g
Đại táo 08g
Sinh cương/Can khuơng 04g
2.3. Thể Khí trệ, Huyết ứ
- Phép trị: Hoạt Huyết, hành Khí, thông Kinh Lạc.
- Bài thuốc 1:
Xuyên khung 12g
Đan sâm 12g
Uất kim 08g
Ngưu tất 12g
Chỉ xác 06g
Trần bì 06g
Hương phụ 06g
Tô mộc 08g
- Bài thuốc 2: Tứ vật đào hồng gia giảm
Xuyên khung 12g
Bạch thược 12g
Đương quy 12g
Đào nhân 12g
Thục địa 20g
Hồng hoa 12g
Cam thảo (chích) 04g
- Bài thuốc 3: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm
Xuyên khung 12g
Xích thược 12g
Đương quy 12g
Đào nhân 12g
Sinh địa 20g
Hồng hoa 12g
Sài hồ 08g
Ngưu tất 12g
Chỉ xác 08g
Cam thảo (chích) 04g
Cát cánh 08g
* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc kết hợp các loại thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng tương tự phù hợp với các thể bệnh.
3. Điều trị kết hợp các phương pháp không dùng thuốc: theo quy trình kỹ thuật của Bệnh viện.
* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:
- Hào châm, ôn châm, điện châm:
- Laser châm:
- Cấy chỉ (Nhu châm):
- Thủy châm:
- Xoa bóp bấm huyệt:
- Điều trị bằng tia hồng ngoại: Trừ thể phong nhiệt.
- Điều trị bằng Laser công suất thấp.
- Điều trị bằng Laser công suất thấp nội mạch.
- Điều trị bằng điện phân dẫn thuốc.
- Điều trị bằng các dòng điện xung.
- Điều trị bằng siêu âm.
- VLTL – PHCN cho người bệnh liệt dây VII ngoại biên.
IV. PHÒNG BỆNH:
Phòng bệnh liệt mặt, khi rét tránh mở ca đột ngột để gió lạnh tạt vào mặt. Vào mùa nóng khi ngủ không nên để quạt, máy điều hòa thổi thẳng vào mặt. Đối với những người làm việc và học tập ban đêm, không nên ngồi gần cửa sổ để tránh gió lùa. Người già ban đêm không nên ra ngoài. Ngoài ra, cần điều trị sớm và triệt để các nhiễm khuẩn tai, mũi, họng...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình Bệnh học nội khoa ( Trung cấp YHCT Tuệ Tĩnh II).
- Bệnh học và điều trị nội khoa (Kết hợp Đông Tây Y Nxb Y học).
- Dược lý trị liệu thuốc Nam (GS. Bùi Chí Hiếu).
- Quy trình kỹ thuật Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang.
- Phương tễ học, NXB Y học.
Góp ý & Thư viện
