|
|
Thông báo
. Công văn số: 448/BVYHCT-TCHC ngày 25/12/2025 V/v đề nghị báo giá may trang phục bệnh nhân của Bệnh viện
. Quyết định số: 163/QĐ-BVYHCTTG ngày 16/12/2025 công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2025 đối với viên chức, người lao động thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Quyết định số: 162/QĐ-BVYHCTTG ngày 16/12/2025 Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2025 đối với tập thể các khoa, phòng thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Thông báo số 367/TB-BVYHCTTG ngày 25/11/2025 Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân viên chức, người lao động thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang năm 2025
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
Thông tin tuyên truyền
. Công văn số: 448/BVYHCT-TCHC ngày 25/12/2025 V/v đề nghị báo giá may trang phục bệnh nhân của Bệnh viện
. Kế hoạch Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực năm 2025
. V/v đề nghị báo giá kiểm tra, bơm lại các bình chữa cháy của Bệnh viện
. V/v đề nghị báo giá sữa chữa máy Xquang di động của Bệnh viện
. Về việc thông báo chào giá thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền.
Văn bản mới
Lịch công tác tuần
Thông tin y tế giáo dục
Bệnh viện y học Cổ Truyền Tiền Giang nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Tin nổi bật
Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2025 và Hội nghị Viên chức - Người lao động năm 2026
Chiều ngày 10/01/2026, Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang đã long trọng tổ chức Hội nghị tổng kết công tác năm 2025 và Hội nghị Viên chức – Người lao động năm 2026.
Tham dự Hội nghị có Ban Giám đốc Bệnh viện, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở cùng toàn thể viên chức, người lao động đang công tác tại đơn vị. Đến dự hội nghị đồng chí Nguyễn Thành Trung - Phó Chủ tịch Công đoàn Phường Mỹ Tho.

Quang cảnh hội nghị tổng kết công tác năm 2025
Tại Hội nghị tổng kết năm 2025, các đại biểu đã được nghe báo cáo đánh giá toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, công tác khám chữa bệnh, công tác quản lý, tài chính, bảo hiểm y tế, đào tạo – nghiên cứu khoa học và các mặt hoạt động khác trong năm qua. Báo cáo đã nêu rõ những kết quả đạt được, đồng thời thẳng thắn chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, làm cơ sở để đề ra phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm cho năm 2026.

BS CKI Lê Quốc Trường - PGĐ BV trình bày báo cáo tổng kết
Tiếp đó, Hội nghị Viên chức – Người lao động năm 2026 được tổ chức theo đúng quy định, phát huy dân chủ cơ sở. Hội nghị đã thông qua các báo cáo về việc thực hiện quy chế dân chủ, kết quả hoạt động của Công đoàn, báo cáo tài chính công khai, đồng thời tiếp thu các ý kiến đóng góp, kiến nghị chính đáng của viên chức, người lao động liên quan đến điều kiện làm việc, chế độ chính sách và định hướng phát triển của Bệnh viện trong thời gian tới.

Đại diện Khoa CCDS-PHCN phát biểu tham luận
Tại Hội nghị, đại diện các khoa, phòng chuyên môn và chức năng đã trình bày nhiều tham luận thiết thực, tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2025, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác chuyên môn, quản lý, cải tiến quy trình làm việc; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hiệu quả sử dụng nguồn lực, thực hiện tốt các quy định về bảo hiểm y tế và góp phần xây dựng, phát triển Bệnh viện trong giai đoạn tới. Các tham luận đã thể hiện tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo và sự gắn bó của viên chức, người lao động đối với sự phát triển chung của đơn vị.

Ký kết giao ước thi đua giữa Giám đốc BV và Chủ tịch CĐCS
Trong khuôn khổ Hội nghị, Giám đốc Bệnh viện và Chủ tịch Công đoàn cơ sở đã tiến hành ký kết Giao ước thi đua năm 2026, thể hiện sự thống nhất, quyết tâm của lãnh đạo và tổ chức Công đoàn trong việc phối hợp chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn; chăm lo đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của viên chức, người lao động.

BS CKI Phan Văn Hồng - Giám đốc Bệnh viện phát biểu tại hội nghị
Phát biểu kết luận Hội nghị, lãnh đạo Bệnh viện ghi nhận và biểu dương tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết và nỗ lực của toàn thể viên chức, người lao động trong năm 2025; đồng thời kêu gọi tập thể Bệnh viện tiếp tục giữ vững y đức, phát huy truyền thống của ngành Y học cổ truyền, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thực hiện tốt các quy định của Nhà nước và của ngành trong năm 2026.
Hội nghị diễn ra trong không khí nghiêm túc, dân chủ, đoàn kết và đã thành công tốt đẹp.
Tin bài: Thành Trung
Vị thuốc quanh ta
Danh mục kỹ thuật
. Công văn số: 17/QĐ-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Quyết định Thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; không bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
. Công văn số: 87/TB-BVYHCTTG ngày 31/7/2025 Thông báo thay đổi danh mục mã dùng chung các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT; không BHYT tại Bệnh viện YHCTTG
. Quyết định v/v phê duyệt đưa các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền TG
Quy trình kỹ thuật
Phác đồ điều trị
14. Phác đồ điều trị Bệnh trĩ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang
(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020
của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)
I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Định nghĩa
Trĩ là sự phồng lớn của một hay nhiều tĩnh mạch thuộc hệ thống tĩnh mạch trĩ trên mà cuống trĩ nằm trên đường lược ( Trĩ nội) hoặc tĩnh mạch trĩ dưới mà cuống trĩ nằm dưới đường lược ( trĩ ngoại) hay cả hai ( trĩ hỗn hợp).
2. Các yếu tố thuận lợi
Đứng nhiều, làm việc nặng, thai kỳ, táo bón, tiêu chảy, suy tim, tăng áp lực tĩnh mạch cửa (bệnh xơ gan), viêm phế quản mãn, viêm phổi tắc nghẽn mãn tính, bướu vùng chậu, ung thư trực tràng, di truyền. …
3. Chẩn đoán
3.1. Trĩ nội
- Trĩ nội độ I: đau, chảy máu ( hoặc không). Trĩ không lồi ra ngoài hậu môn. Thăm trực tràng và soi hậu môn thấy rõ.
- Trĩ nội độ II: trĩ cùng niêm mạc trực tràng hậu môn sa ra ngoài sau khi rặn hoặc đại tiện sau đó tự vào trong hậu môn. Thăm và soi trực tràng hậu môn thấy rõ ranh giới búi trĩ.
- Trĩ nội độ III: Máu tươi chảy ra ít hoặc nhiều, khi rặn hoặc đại tiện búi trĩ cùng niêm mạc hậu môn sa ra ngoài hậu môn, phải đẩy búi trĩ mới vào.
- Trĩ nội độ IV: Trĩ thường xuyên ở ngoài hậu môn, đẩy vào cũng không vào có kèm theo viêm nhiễm.
- Trĩ nội có biến chứng:
+ Tắc mạch.
+ Sa và nghẹt búi trĩ.
3.2. Trĩ ngoại
- Trĩ ngoại đơn thuần (trĩ ngoại độ I – độ II)
- Trĩ ngoại tắc nghẽn (trĩ ngoại độ III)
- Trĩ ngoại có biến chứng viêm loét (trĩ ngoại độ IV)
4. Cận lâm sàng
- CTM,Thời gian máu chảy, Máu lắng, Đường huyết đói, Cholesterol TP, Triglyceride, HDL_c, LDL_c, AST, ALT, Creatinine, BUN
- NTTP
- Điện tim thường, Siêu âm bụng TQ, X-quang tim phổi…
* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.
II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Bệnh Trĩ hay còn gọi là bệnh lòi dom (theo dân gian).
Theo YHCT, nguyên nhân là do ăn đồ cay nóng hay táo bón kéo dài làm cho phong, thấp, táo, nhiệt nội sinh rồi kết tụ ở trực tràng hậu môn. Xơ gan, phụ nữ có thai dùng sức khi sanh đẻ; hoặc ngồi lâu, đi xa, khuân vác nặng nề làm cho kinh lạc ứ trệ, khí huyết vận hành không thông mà gây thành búi trĩ, cũng có người già hoặc cơ thể suy nhược, tả lỵ lâu ngày (Viêm đại tràng mãn tính) dẫn đến hạ tiêu hư thoát mà thành trĩ.
Y học cổ truyền chia trĩ nội ra làm 6 thể:
- Trĩ nội thể ứ trệ: Hậu môn thốn, tức nặng.
- Trĩ nội thể huyết ứ: Là trĩ có xung huyết.
- Trĩ nội thễ thấp nhiệt: Là trĩ có thấp phối hợp với nhiệt.
- Trĩ nội thể nhiệt độc: Do trĩ ứ huyết lâu ngày phối hợp với nhiệt độc.
- Trĩ nội thể khí huyết suy: Do trĩ có tiêu máu nhiều lần, lâu ngày hoặc kèm theo một số bệnh toàn thân.
- Trĩ nội thể tỳ khí suy: Thường gặp ở người già, bệnh tái phát nhiều lần.
Y học cổ truyền chia trĩ ngoại ra làm 3 thể:
- Trĩ ngoại đơn thuần (trĩ ngoại độ I – độ II) gọi là huyết ứ.
- Trĩ ngoại tắc nghẽn (trĩ ngoại độ III) gọi là nhiệt độc.
- Trĩ ngoại có biến chứng viêm loét (trĩ ngoại độ IV) gọi là thấp nhiệt.
III. ĐIỀU TRỊ
Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ có thể điều trị bằng Y học hiện đại hoặc bằng Y học cổ truyền hoặc kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền.
A. Theo Y học hiện đại
1. Đợt trĩ cấp: Búi trĩ sa, sưng to, đau, rỉ dịch hoặc máu
- Daflon (Dalcofor) 500 mg
+ 3 ngày đầu: uống 2 viên x 3 lần/ ngày
+ 4 ngày kế tiếp:uống 2 viên x 2 lần/ ngày
Kết hợp:- Kháng sinh - Kháng viêm - Giảm đau - An thần (+/-).
2. Đối với trĩ ngoại tắc mạch có khối máu tụ dưới da:
Sau khi điều trị nội khoa 3 đến 7 ngày không tan, thực hiện tách máu tụ dưới da. Sau khi tách máu tụ có thể dùng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau (như trên).
3. Nội soi hậu môn ống cứng can thiệp Thắt trĩ hoặc Tiêm xơ (tùy trường hợp theo chỉ định bác sĩ điều trị)
3.1. Thắt trĩ: Khi điều trị nội mà búi trĩ chưa teo.
Mỗi lần thắt từ 01 búi trĩ tối đa 02 búi trĩ. Giữa 02 lần thắt cách nhau từ 7 - 14 ngày (căn cứ vào sang thương của búi trĩ đã thắt). Sau thắt dùng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, an thần ( điều trị 3 đến 5 ngày) kết hợp điều trị triệu chứng kèm theo.
3.2. Tiêm xơ búi trĩ bằng PG 60 5% (búi trĩ có kích thước nhỏ, đơn giản)
Dung dịch gồm: - Nước cất: 03ml
- Phenol : 01 ml
Tiêm trực tiếp vào gốc búi trĩ. Tiêm cách ngày. Số lần tiêm tùy thuộc kích thước búi trĩ.
4. Đối với trĩ vòng, to: chỉ định phẫu thuật ( chuyên khoa ngoại).
B. Theo Y học cổ truyền
1. Điều trị chung cho các thể:
- Dùng Mật ong 1,5gr bơm vào ống hậu môn ngày 1 lần.
- Phèn chua (bạch phèn) 10g hoặc Thực diêm 30g pha trong 3lít nước ấm chia 3lần/ngày, ngâm hậu môn, mỗi lần ngâm 10-15 phút.
2. Trĩ nội thể huyết ứ - khí trệ (Trĩ độ I,II,III không có biến chứng)
- Pháp trị: tư âm, lương huyết, thanh nhiệt, hoạt huyết, chỉ huyết
- Bài thuốc: Lương Huyết địa hoàng thang gia giảm
Sanh địa 16g
Xích thược 10g
Đương quy 12g
Hoè hoa 16g
Hoàng cầm 08g
Kinh giới 06g
Ngư tinh thảo 10g
Hạn liên thảo (Cỏ mực) 10g
- Nếu có táo bón gia: Hắc Chi ma 20g, hoặc Lá muồng 06g;
- Đại tiện ra máu nhiều gia: Hắc Địa du 12g, Hắc Kinh giới 16g, Hắc Hạn liên 16g (không dùng Hạn liên thảo).
3. Trĩ nội thể nhiệt độc (Trĩ nội có biến chứng)
- Pháp trị: hoạt huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt, tiêu viêm chỉ thống.
- Bài thuốc: Đào hồng tứ vật thang gia giảm.
Đào nhân 08g
Hồng hoa 08g
Bạch thược 10g
Thục địa 10g
Đương quy 12g
Xuyên khung 08g
Gia: Kim ngân hoa 12g, Liên kiều 10g, Bồ công anh 10g; Hoặc gia: Sài đất 12g, Bồ công anh 12g.
- Nếu có táo bón gia: Hắc Chi ma 20g, hoặc Lá muồng 06g.
- Đại tiện ra máu gia: Hắc Địa du 12g, Hắc Kinh giới 16g, Hắc Hạn liên 16g.
- Nếu sưng đau nhiều gia: Đan sâm 12g, Bạch chỉ 10g.
4. Trĩ nội thể khí huyết suy (Trĩ nội độ I, II, III có tiêu máu nhiều lần, hoặc kèm các bệnh toàn thân khác gây suy nhược cơ thể )
- Pháp trị: Bổ khí huyết, chỉ huyết.
- Bài thuốc: Bát trân thang gia giảm.
Đảng sâm 12g
Bạch linh 10g
Bạch truật 08g
Cam thảo (chích) 06g
Bạch thược 08g
Đương quy 12g
Thục địa 10g
Xuyên khung 08g.
- Nếu có táo bón gia: Hắc Chi ma 20g, hoặc Lá muồng 06g;
- Đại tiện ra máu nhiều gia: Hắc Địa du 12g, Hắc Kinh giới 16g, Hắc Hạn liên 16g.
5. Trĩ nội thể Tỳ khí suy ( trĩ nội độ IV, trĩ vòng )
- Pháp trị: kiện tỳ bổ khí, hành khí thăng đề.
- Bài thuốc: Bổ trung ích khí thang gia giảm.
Đảng sâm 10g
Hoàng kỳ (chích) 10g
Bạch truật 10g
Trần bì 06g
Thăng ma 10g
Sài hồ 10g
Đương quy 10g
Cam thảo (chích) 04g
Đại táo 12g
Sanh cương/Can khương 04g
- Nếu có táo bón gia: Hắc Chi ma 20g, hoặc Lá muồng 06g.
- Đại tiện ra máu gia: Hắc Kinh giới 16g, Hắc Địa du 10g, Hắc Chi tử 6g
6. Trĩ ngoại thể huyết ứ (độ I và độ II )
- Pháp trị: Hoạt huyết, bổ khí, hành ứ.
- Bài thuốc: Bổ trung ích khí thang gia giảm.
Đảng sâm 10g
Hoàng kỳ (chích) 10g
Bạch truật 10g
Cam thảo (chích) 04g
Sài hồ 06g
Thăng ma 06g
Đương quy 16g
Xích thược 10g
Trần bì 06g
- Nếu có táo bón gia: Hắc Chi ma 20g, hoặc Lá muồng 6g.
7. Trĩ ngoại thể nhiệt độc (Trĩ ngoại tắc mạch cấp: trĩ ngoại độ III)
- Pháp trị: Hoạt huyết chỉ huyết, thanh nhiệt, tiêu viêm chỉ thống
- Bài thuốc: Đào hồng tứ vật thang gia giảm.
Đào nhân 08g
Hồng hoa 08g
Thục địa 10g
Đương quy 12g
ạch thược 10g
uyên khung 08g
Gia: Kim ngân hoa 12g, Liên kiều 10g, Bồ công anh 10g; Hoặc Sài đất 12g, Bồ công anh 12g.
- Nếu có táo bón gia: Hắc chi ma 20g, hoặc Lá muồng 6g.
- Đại tiện ra máu gia: Hắc Địa du 12g, Hắc Kinh giới 16g, Hắc Hạn liên 16g.
- Nếu sưng đau nhiều gia: Đan sâm 12g, Bạch chỉ 10g.
8. Trĩ ngoại thể thấp nhiệt (Trĩ ngoại độ IV)
- Pháp trị : Thanh thấp nhiệt hoạt huyết chỉ thống.
- Bài thuốc: Đào hồng tứ vật thang gia giảm.
Sanh địa 16g
Đương quy 10g
Xích thược 10g
Đào nhân 10g
Hồng hoa 04g
Chỉ xác 10g
Hạn liên thảo 10g
Trạch tả 10g
Kim ngân hoa 10g
Liên kiều 10g
Thổ phục linh 08g.
- Nếu có táo bón gia: Hắc chi ma 20g, hoặc Lá muồng 6g.
* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc kết hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng phù hợp với các thể bệnh.
C. Dự phòng
- Tập luyện và giải quyềt các yếu tố có liên quan đến bệnh trĩ.
- Ăn các thức ăn dể tiêu, nhuận tràng, không ăn các thứ cay nóng kích thích, các chất gây táo bón nhất là ớt, rượu, café…
- Không ngồi lâu, mang vác nặng, nếu cần phải đổi nghề.
- Xoa bóp vùng chậu và hố chậu trái.
- Tập dưỡng sinh động tác chổng mông thở.
D. Xử trí tai biến sau thắt trĩ
a. Tụt vòng cao su: búi Trĩ chưa hoại tử, thắt lại.
b. Sau thắt có rối loạn tiểu gây tiểu lắc nhắc, bí tiểu cho chừơm nước ấm vùng bàng quang, kích thích bàng quang, xông hơi nước nóng vùng hậu môn âm hộ, xối nước lạnh từ thắt lưng trở xuống…; nếu vẫn không tiểu được thì thông tiểu.
c. Chảy máu thứ phát sau thắt Trĩ hay xảy ra vào ngày thú 7 hoặc 10 trở đi
+ Tẩm oxy già vào gòn, chèn cầm máu vị trí búi Trĩ đã hoại tử bong ra, chảy máu, cho BN nằm nghỉ hạn chế đi lại.
Dùng thuốc: (Điều trị từ 3-5 ngày)
Adrénoxyl 10mg, 2 viên, uống ngày từ 2-3 lần.
Daflon (Dalcofor) 500 mg, 2 viên, uống ngày từ 2- 3 lần.
+ Khâu lại cầm máu, nếu chèn cầm máu thất bại.
+ Nếu lượng máu chảy nhiều, vị trí sâu bên trong, không khâu cầm máu được, ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân thì chuyển sang Phòng cấp cứu Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hội thảo chuyên đề Bệnh hậu môn – đại trực tráng, TP HCM, 2003
2. Bệnh Trĩ, NXB Y học, 2002.
3. Tạp chí Đông y: Trĩ - Hậu môn.
4. Phương pháp dưỡng sinh, Khoa Y học cổ truyền, ĐH Y Dược TP HCM.
5. Đề tài Trĩ – Chi hội Đông y Phường 1, TPMT 2001.
6. Quy trình kỹ thuật Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang.
Góp ý & Thư viện
