Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TIỀN GIANG

Văn bản mới Văn bản mới

VĂN BẢN MỚI
 THÔNG BÁO MỜI THẦU Cho thuê mặt bằng căn tin, giữ xe và quầy dụng cụ y khoa
 Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm báo cáo YHCT
 QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chế làm việc Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang Năm 2017

Chi tiết tin

4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ  VIÊM PHẾ QUẢN MẠN

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

 

I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Định nghĩa

Viêm phế quản là một bệnh viêm nhiễm niêm mạc cây phế quản do nhiều nguyên nhân. Gọi là viêm phế quản mạn khi bệnh nhân ho khạc kéo dài ít nhất 90 ngày trong một năm và trong hai năm liên tục và cần phải phân biệt ho khạc này không do các bệnh khác như: lao, áp xe ,giãn phế quản.

2. Nguyên nhân

  1. Do nhiễm khuẩn:
  • Viêm hệ thống đường thở, viêm phế quản cấp, không được điều trị đúng mức.
  • Có 2 loại vi khuẩn thường thấy phổ biến khi soi cấy đàm của viêm phế quãn mạn là Hemophillus Influenzae và Streptococcus Pneumoniae. Ngoài ra còn có thể gặp Klebsiella Pneumoniae, và trực khuẩn gram âm.
  • Virus.
  1. Do khói thuốc lá.
  2. Ô nhiễm không khí, thời tiết khí hậu.
  3. Do dị ứng.
  4. Di truyền: thiếu hụt globulin miễn dịch hoặc bất thường về gen.

3. Chẩn đoán

a. Triệu chứng cơ năng

       - Ho là triệu chứng bao giờ cũng có từ trên 2 năm, ho thường xuyên hay ho từng đợt dài. Ho nhiều lần trong ngày, hay ho vào buổi sáng, ho từng cơn nặng nhọc và đây thường là lý do làm bệnh nhân đến khám.

       - Khạc đàm: giai đoạn đầu có thể ít, thường xuất hiện đồng thời với ho; số lượng và màu sắc tùy thuộc vào loại vi khuẩn, mức độ nặng nhẹ và tùy giai đoạn viêm nhiễm.

       - Khó thở: không hằng định. Có thể khó thở lúc gắng sức, khi nằm hoặc kịch phát, đôi khi giống hen do tình trạng phế quản co thắt. 

  1. Triệu chứng thực thể
  • Giai đoạn đầu, nếu không có bội nhiễm nghe phổi có thể thấy bình thường.
  • Giai đoạn sau có thể thấy lồng ngực căng, biên độ hô hấp giảm.

+ Nếu có ứ khí phế nang, gõ trong, rì rào phế nang giảm nhất là đỉnh phổi.

+ Ở đáy phổi có thể thấy ran ngáy, ran rít đôi khi cả ran ẩm. Có thể có ngón tay dùi trống.

+ Tim mạch: T2 vang ở động mạch phổi, nghe thấy tiếng ngựa phi khi có suy thất (P) kèm gan to, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ (+), phù chi dưới, tiểu ít.

  1. Các biến chứng
  • Tâm phế mạn.
  • Khí phế thủng.
  • Giãn phế nang.

4. Cận lâm sàng

- CTM, Đường huyết đói, Cholesterol TP, Triglyceride, HDL_c, LDL_c, AST, ALT, Creatinine, BUN,…

- Tổng phân tích nước tiểu.

- Điện tim thường, Siêu âm bụng tổng quát, X-quang tim phổi…

* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.

 

II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

- Viêm phế quản là bệnh danh của YHHĐ và không có từ đồng nghĩa trong YHCT. Từ đồng nghĩa dễ gặp giữa hai nền y học là mô tả các triệu chứng trên lâm sàng (Ho – Khái thấu, khó thở - Háo suyễn, sốt – Phát nhiệt,…).

- Nguyên nhân sinh ra 3 chứng trên được mô tả do ngoại cảm và nội thương.

+ Ngoại cảm: do lục dâm, tà khí tác động gây bệnh.

  • Gây chứng khái thấu: tất cả phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả đều có thể gây bệnh.
  • Gây chứng háo suyễn: chỉ do phong, hàn.
  • Gây chứng đàm ẩm: do phong, hàn, thấp.

+ Nội thương: có nhiều nguyên nhân do nội thương mà sinh ra các chứng trên.

  • Ăn uống không chừng mực, Tỳ bị tổn thương ảnh hưởng đến Phế Thận.
  • Lao nhọc thường xuyên, ăn uống thiếu thốn làm tỳ hư.
  • Tửu sắc vô độ làm Tỳ Thận hư.

- Các thể lâm sàng:

A. Nhóm thực chứng:

  • Phong hàn: Thường gặp trong viêm phế quản, hen phế quản, viêm thanh quản,..
  • Phong nhiệt: Thường gặp trong viêm phế quản cấp, hen phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, áp xe phổi giai đoạn đầu.
  • Khí táo: Thường gặp ở bệnh viêm phế quản cấp, viêm họng hoặc các bệnh nhiễm khuẩn.
  • Đàm nhiệt: Ho đàm vàng đặc dính, khó thở, đau ngực. Họng khô, rêu lưỡi vàng, miệng đắng. Mạch hoạt sác.
  • Đàm thấp: Tức ngực, ho, hen suyễn, đờm dễ khạc. Nôn, lợm giọng, rêu lưỡi dính. Mạch hoạt.

B. Nhóm hư chứng:

  • Phế khí hư: Khó thở, tiếng nói nhỏ, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi. Mạch hư nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ mạn, Tâm phế mạn tính…
  • Phế âm hư: Ho khan, đờm ít, đờm dính, ngứa họng, tiếng nói khàn, lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch tế. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn tính,…
  • Phế Tỳ hư: Ho lâu ngày, nhiều đờm, dễ khạc, ăn kém, đầy bụng, tiêu lỏng. Người mệt mỏi. Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch tế nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn,…
  • Phế Thận dương hư: Triệu chứng giống Phế khí hư, kèm thêm; đau lưng, mỏi gối, tay chân lạnh, liệt dương, sợ lạnh, tiểu tiện nhiều lần. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng trơn. Mạch tế nhược.

 

III. ĐIỀU TRỊ

1. Theo Y học cổ truyền:

A. Nhóm thực chứng

a. Phong hàn

- Pháp trị: Phát tán phong hàn và hoá đàm.

- Bài thuốc : Tô tử giáng khí thang gia giảm.

 

Bán hạ                                      12g       

Tô tử                                        16g    

Hậu phác                                 08g

Đương quy                              12g   

Tiền hồ                                     08g   

Sinh khương/Can khương        06g   

Cam thảo (chích)                     04g     

Trần bì                                     08g     

Quế nhục                                 04g

 

b. Phong nhiệt

- Pháp trị: Phát tán phong nhiệt, sơ phong thanh nhiệt, trừ đờm.

- Bài thuốc: Tang cúc ẩm thang gia giảm.

 

Tang diệp                         20g   

Cam thảo (chích)             08g 

Hạnh nhân                       16g   

Liên kiều                         12g    

Cát cánh                          16g    

Bạc hà                             08g    

Cúc hoa                           10g 

Long nhãn                       16g

 

c. Khí táo:

- Pháp trị: Thanh phế nhuận táo.

- Bài thuốc 1: Huỳnh kỳ Miết giáp thang.

 

Hoàng kỳ (chích)               12g      

Sài hồ                                 08g   

Miết giáp                           12g      

Tri mẫu                              08g     

Địa cốt bì                           08g   

Thục địa                            08g    

Tần giao                            08g  

Bạch thược                       08g       

Tử uyển                            08g

Thiên môn đông               08g 

Đảng sâm                         08g  

Mạch môn                        08g  

Bạch linh                          08g     

Quế nhục                          06g    

Bán hạ                              04g     

Đại hoàng                         08g

 

- Bài thuốc 2: Hoàng liên giải độc thang gia giảm (dùng khi mới mắc bệnh)

 

Hoàng liên        30g

Hoàng cầm       20g

Hoàng bá          20g     

Chi tử               20g

 

d. Đàm nhiệt:

- Pháp trị: Thanh hoả nhiệt đàm và nhuận táo hoá đàm.

- Bài thuốc: Nhị trần thang gia giảm.

 

Trần bì                              06g 

Mạch môn                        08g    

Bán hạ                              06g

Thiên môn đông               08g  

Bạch linh                          08g  

Bạch thược                       08g   

Cam thảo (chích               06g

Huyền sâm                       08g     

Thục địa                           12g       

Tri mẫu                             08g     

Cát cánh                            08g

 

e. Đàm thấp

- Pháp trị: táo thấp, hoá đàm, chỉ khái, ôn hoá thấp đàm.

- Bài thuốc 1: Nhị trần thang gia giảm.

 

Trần bì                                       10g    

Bán hạ                                        08g  

Bạch linh                                    10g  

Bạch truật                                   12g

Thương truật                               08g   

Cam thảo (chích)                        10g  

Hạnh nhân                                  12g    

Sinh khương/Can khương          06g

 

- Bài thuốc 2: Lục quân tử thang gia giảm (dùng khi tỳ hư không chế được thấp, không vận hóa được thủy cốc)

 

Đảng sâm                          10g   

Phục linh                           08g   

Bạch truật                          08g   

Cam thảo (chích)               04g     

Bán hạ                               12g   

Trần bì                               08g

 

* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị  phù hợp với các thể bệnh.

B. Nhóm hư chứng

a. Phế khí hư

- Pháp trị: Bổ ích phế khí

- Bài thuốc

 

Bạch truật                                     08g

Phòng phong                                 08g

Hoàng kỳ (chích)                          12g 

Nhục quế                                       06g   

Cam thảo (chích)                          02g   

Trần bì                                          06g    

Bán hạ                                           06g  

Bạch linh                                      08g  

Đảng sâm                                     08g

 

b. Phế âm hư

- Pháp trị: Tư âm - nhuận Phế

- Bài thuốc

 

Bách hợp                  08g

Huyền sâm               06g   

Cam thảo (chích)     02g     

Địa cốt bì                 08g 

Mạch môn               08g    

Thục địa                  08g    

Đơn bì                     08g      

Tri mẫu                   08g 

Thiên môn đông     08g   

Sinh địa                  10g

 

c. Phế Tỳ hư

- Pháp trị: Kiện Tỳ - ích khí

- Bài thuốc 1: Sâm linh bạch truật tán gia giảm.

 

Đảng sâm                          10g  

Bạch truật                          08g     

Cát cánh                             08g     

Hạt sen(Liên tâm)              06g       

Sa nhân                              06g   

Bạch linh                           08g   

Hoài sơn                            08g          

Ý dĩ                                   20g   

Cam thảo (chích)              04g

 
  • Bài thuốc  2: Bổ trung ích khí thang gia giảm.
 

Hoàng kỳ (chích)                12g  

Bạch truật                           12g

Đương quy                          12g  

Đảng sâm                            10g    

Trần bì                                 06g      

Sài hồ                                   06g

Thăng ma                             04g    

Cam thảo (chích)                 04g        

Sinh khương/Can khương    04g

 

d. Phế thận dương hư

- Pháp trị: Bổ Phế khí, ôn Thận nạp khí

- Bài thuốc 1: Hữu quy ẩm gia giảm.

 

Phụ tử                               02g 

Ngưu tất                           10g     

Quế nhục                          06g      

Đỗ trọng                           10g  

Đảng sâm                          08g  

Hoài sơn                           10g  

Thục địa                            12g   

Cam thảo (chích)              10g      

Câu kỷ tử                          08g    

 

- Bài thuốc 2: Bát vị gia giảm.

 

Thục địa           32g 

Hoài sơn           08g

Sơn thù            16g

Đơn bì             12g

Bạch linh         12g

Trạch tả           12g

Quế nhục        06g

Phụ tử             02g

 

* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị phù hợp với các thể bệnh.

 

2. Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc: theo quy trình kỹ thuật của Bệnh viện.

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

  • Điện châm.
  • Laser châm.
  • Cấy chỉ (Nhu châm).
  • Thủy châm.
  • Xoa bóp bấm huyệt.
  • Điều trị bằng tia hồng ngoại: Trừ các thể nhiệt.
  • Điều trị bằng laser công suất thấp.
  • Tập luyện dưỡng sinh: chỉ định trong viêm phế quản mạn, người bệnh có thể tập luyện mọi động tác dưỡng sinh không hạn chế và tùy theo sức khỏe cơ thể.
  • Luyện thở sâu.
  • Luyện thở ra tối đa: thở 3 thì, thổi chai.
  • Luyện thở: thở 4 thì và có kê mông.
  • Xoa tam tiêu.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bài giảng Bệnh học và điều trị - Bộ môn YHCT- ĐHYDTP Hồ Chí Minh.

2. Bệnh học nội khoa - Bộ môn Nội - ĐHYDTP Hồ Chí Minh.

3. Danh mục thuốc và danh mục kỹ thuật sử dụng tại bệnh viện YHCT Tiền Giang.

Tin liên quan
9. Phác đồ điều trị Liệt thần kinh VII ngoại biên    12/10/2020
14. Phác đồ điều trị Bệnh trĩ    12/10/2020
4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn    23/09/2020
3. Phác đồ điều trị Rối loạn Lipid máu    23/09/2020
1. Phác đồ điều trị Tăng huyết áp    23/09/2020
2.Phác đồ điều trị Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ    18/09/2020
5. Phác đồ điều trị Viêm loét dạ dày tá tràng    18/09/2020
6. Phác đồ điều trị Viêm gan mạn    18/09/2020
7. Phác đồ điều trị Tai biến mạch máu não    18/09/2020
8. Phác đồ điều trị Đau thần kinh tọa    18/09/2020

Góp ý & Thư viện Góp ý & Thư viện